Thứ Hai, 15 tháng 2, 2021

Thủ tục bồi thường oan sai trong tố tụng

Thủ tục bồi thường oan sai trong tố tụng sẽ được giải quyết như thế nào? Có thể thấy hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên tình trạng án oan sai vẫn diễn ra ở nhiều nơi, vậy khi bị oan sai thì cần làm những thủ tục gì để được bồi thường, hay những vấn đề pháp lý xoay quanh vấn đề oan sai. Nếu bạn có quan tâm về vấn đề này thì bài viết này sẽ cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.

Bồi thường án oan

Bồi thường oan sai trong tố tụng

Oan sai được hiểu như thế nào?

  • Công dân bị khởi tố, tạm giam, tạm giữ nhưng sau đó cơ quan tiến hành tố tụng (CQTHTT) ra quyết  định đình chỉ điều tra vụ án, trả tự do vì hết thời hạn tạm giam, tạm giữ mà không chứng minh được người đó đã thực hiện hành vi phạm tội, hoặc người đó chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc chứng minh được hành vi của người đó không cấu thành tội phạm (CTTP). 
  • Công dân đã bị truy tố ra Toà án để xét xử nhưng Toà án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc bản án kết tội của Toà án cấp dưới bị Toà án cấp trên huỷ, tuyên bị cáo không có tội.
  • Công dân bị truy tố, xét xử, kết án theo một tội danh nặng hơn so với tội danh trên thực tế đã phạm và bản án đã được Toà án cấp trên sửa theo hướng nhẹ hơn.

Những vấn đề pháp lý liên quan đến oan sai

Nguyên tắc bồi thường cho oan sai

Theo Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước:

  • Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường. Việc giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
  • Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật này.
  • Nhà nướcgiải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
  • Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại

Trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị oan sai

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu bồi thường

Nội dung gồm có: Văn bản yêu cầu bồi thường; Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại; Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).

Người yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là người yêu cầu) nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan giải quyết bồi thường hoặc Sở Tư pháp trong trường hợp chưa xác định cơ quan giải quyết bồi thường.

  • Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Nhận hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ và ghi vào sổ; cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu.

Nhận hồ sơ qua bưu điện: trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu.

  • Bước 3: Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường

Thụ lý hồ sơ: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.

Cử người giải quyết bồi thường: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường.

  • Bước 4: Xác minh thiệt hại

Người giải quyết bồi thường có trách nhiệm thực hiện việc xác minh được yêu cầu trong hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Đối với trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ.

  • Bước 5: Thương lượng việc bồi thường

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Đối với trường hợp nhiều tình tiết tiết phức tạp hơn, thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày.

  • Bước 6: Quyết định giải quyết bồi thường

Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày trao cho người yêu cầu bồi thường.

Thủ tục yêu cầu bồi thường

Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị oan sai.

Trách nhiệm bồi thường oan sai theo quy định pháp luật

Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây:

  • Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng.
  • Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

>> Xem thêm: Nhờ Luật sư kêu oan trong vụ án hình sự tội giết người.

Vai trò của Luật sư tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết oan sai

Trong trường hợp khách hàng có những vấn đề liên quan đến vấn đề bồi thường oan sai, Công ty Luật Long Phan PMT có thể hỗ trợ những công việc sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về việc giải quyết oan sai
  • Tư vấn, hướng dẫn giải đáp thắc mắc vấn đề giải quyết oan sai.
  • Hỗ trợ việc chuẩn bị hồ sơ để yêu cầu bồi thường giải quyết oan sai.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn theo yêu cầu cũng như các đơn khác có liên quan.
  • Các công việc khác theo yêu cầu.

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn chi tiết về việc thủ tục giải quyết oan sai. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay các vấn đề khác cần tư vấn luật dân sự thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DÂN SỰ hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!

February 16, 2021 at 07:29AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/16/thu-tuc-boi-thuong-oan-sai-trong-to-tung/

Thứ Bảy, 13 tháng 2, 2021

Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự

Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi lẽ nhờ những căn cứ kháng nghị này mà có thể khắc phục được những vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những quy định về giám đốc thẩm, căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm cũng như THỦ TỤC để đương sự yêu cầu kháng nghị giám đốc thẩm.

Khắc phục vi phạm pháp luật

Giám đốc thẩm nhằm khắc phục những vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Quy định luật Tố tụng dân sự về kháng nghị thủ tục giám đốc thẩm

Thủ tục giám đốc thẩm là gì?

Theo Điều 325 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ theo quy định của pháp luật. Giám đốc thẩm là một thủ tục đặc biệt, không phải một cấp xét xử.

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Căn cứ Điều 331 BLTTDS 2015, những người sau đây sẽ có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:

  • Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao;
  • Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
  • Chánh án Tòa án Nhân dân cấp cao;
  • Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân cấp cao.

Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm

Theo Điều 334 BLTTDS 2015, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

  • Người có thẩm quyền kháng nghị có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Thời hạn kháng nghị sẽ là 05 năm nếu có các điều kiện sau đây:
  • Đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và sau khi hết thời hạn kháng nghị 03 năm mà đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
  • Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, lợi ích của cộng đồng, của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm

Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm có thể kéo dài đến 05 năm

Căn cứ tiến hành kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Căn cứ Điều 326 BLTTDS 2015, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

  • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
  • sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Người có thẩm quyền kháng nghị tiến hành kháng nghị giám đốc thẩm khi:

  • Có một trong các căn cứ kháng nghị nêu trên;
  • Có đơn đề nghị hoặc có thông báo, kiến nghị theo quy định. Trường hợp xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.

Thủ tục yêu cầu kháng nghị giám đốc thẩm của đương sự

Căn cứ Điều 328, Điều 329 BLTTDS 2015, đương sự yêu cầu kháng nghị giám đốc thẩm thực hiện theo thủ tục sau:

  • Đương sự nộp đơn đề nghị kèm theo là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp đến người có thẩm quyền kháng nghị.
  • Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.
  • Tòa án, Viện kiểm sát thụ lý đơn đề nghị. Trường hợp đơn không đủ điều kiện thì yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng; hết thời hạn này mà người gửi đơn không sửa đổi, bổ sung thì trả lại đơn đề nghị, nêu rõ lý do và ghi chú vào sổ nhận đơn.
  • Người có quyền kháng nghị phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định; nếu không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Xem xét vụ án giám đốc thẩm

Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

>>> Xem thêm: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

Thẩm quyền của hội đồng xét xử giám đốc thẩm

Theo Điều 343 BLTTDS 2015, hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền:

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;
  • Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;
  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Luật sư hỗ trợ trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Trong vấn đề liên quan đến kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, Công ty Luật Long Phan PMT có thể hỗ trợ các công việc:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự và quy định khác liên quan;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ yêu cầu kháng nghị giám đốc thẩm;
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan Nhà nước;
  • Các công việc khác liên quan.

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn về căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất cứ khó khăn, vướng mắc hay có những vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực dân sự thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!

February 14, 2021 at 07:45AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/14/can-cu-de-khang-nghi-theo-thu-tuc-giam-doc-tham-dan-su/

Thứ Năm, 11 tháng 2, 2021

Tư vấn khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện

Khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện là việc tranh chấp đối với việc mắc đường dây tải điện qua bất động sản khác được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật liên quan. Vậy đối với khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện cần những điều kiện gì? Hồ sơ KHỞI KIỆN tranh chấp đường dây tải điện gồm các loại giấy tờ gì? Mời bạn đọc xem tiếp bài viết dưới đây.

Tranh chấp đường dây điện
Tư vấn khởi kiện mắc dây tải điện

Quy định chung về mắc đường dây tải điện

Điều 15 Luật điện lực quy định hệ thống đường dây tải điện và trạm điện phải đảm bảo các thông số và tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật tiên tiến, được vận hành với phương thức tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu tổn thất điện năng.

Đối với việc mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác tại Điều 255 Bộ luật dân sự 2015 quy định chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật điện lực quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện thì khách hàng sử dụng điện có các quyền sau đây:

  • Được lựa chọn bên bán điện trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh;
  • Được cung cấp đủ số lượng công suất, điện năng, bảo đảm chất lượng điện đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Yêu cầu bên bán điện kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện;
  • Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin liên quan đến việc mua bán điện và hướng dẫn về an toàn điện;
  • Được bồi thường thiệt hại do bên bán điện gây ra theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu bên bán điện kiểm tra chất lượng dịch vụ điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về điện lực của bên bán điện;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

quy định chung

Mắc dây tải điện

Điều kiện để khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện

Về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng được quy định tại Điều 174 Bộ luật dân sự quy định như sau khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

Do đó hộ gia đình có quyền mắc đường dây tải điện qua bất động sản liền kề một cách hợp lý nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện chủ sở hữu động sản đó. Nếu trường hợp gây thiệt hại thì các hộ gia đình đó phải bồi thường. Nếu như các hộ dân mắc đường dây tải điện không hợp lý, chủ sở hữu bất động sản có thể viết đơn lên phía ủy ban nhân dân xã, phường để được giải quyết hoặc nếu có gây thiệt hại cho thì bên bị thiệt hại có thể tiến hành khởi kiện ra tòa.

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Căn cứ Khoản 3 Điều 150 và Điều 588 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu yêu cầu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Thủ tục khởi kiện:

  • Nộp đơn khởi kiện tại TAND có thẩm quyền kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ thì có thông báo đóng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
  • Nộp tiền tạm ứng án phí và giao biên lai cho Tòa án.
  • Thẩm phán thụ lý kể từ thời điểm nhận được biên lai thu tiền.

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền Tòa án giải quyết vụ việc được chia theo vụ việc, cấp có thẩm quyền, theo lãnh thổ. Căn cứ Khoản 1 Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết vụ việc đối với các vụ án dân sự.

Luật sư tư vấn khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện

  • Tư vấn căn cứ khởi kiện mắc đường dây điện;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện bồi thường thiệt hại;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của Khách hàng;
  • Tư vấn soạn thảo Đơn khởi kiện;
  • Tư vấn hồ sơ khởi kiện;
  • Đại diện Khách hàng nộp đơn khởi kiện;
  • Đại diện tham gia tố tụng;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Các yêu cầu khác liên quan đến thủ tục khởi kiện.

Dịch vụ tư vấn

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến nội dung công việc luật sư cần làm đối với Tư vấn khởi kiện tranh chấp đường dây tải điện. Trường hợp bạn đọc có khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục khởi kiện hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư hợp dân sự , vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn!

February 12, 2021 at 01:53PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/12/tu-van-khoi-kien-tranh-chap-duong-day-tai-dien/

Thứ Hai, 8 tháng 2, 2021

Không trả lại tài sản nhặt được có phạm tội không?

Không trả lại tài sản nhặt được là một việc diễn ra khá thường xuyên khi không xác định được chủ sở hữu là ai. Tuy nhiên việc nhặt được tài sản nhưng không trả lại tài sản có được xem là phạm tội hay không? Đối với hành vi này thì phát luật quy về loại TỘI PHẠM gì? Mời bạn đọc xem thêm ở bài viết dưới đây.

Làm thế nào khi nhặt được tài sản người khác đánh rơi

Không trả lại tài sản nhặt được có phạm tội không?

Xác lập quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đánh rơi, bỏ quên

Quyền tài sản theo Bộ luật dân sự

Căn cứ Điều 115 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền tài sản như sau: ‘’Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.’’

Về các trường hợp mua bán quyền tài sản được quy định tại Điều 450 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.
  • Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

Ngoài ra tại Điều 450 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định về thời điểm chuyển quyền sở hữu là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

Quy định chung về xác lập quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đánh rơi, bỏ quên

Quyền sở hữu tài sản đánh rơi, bỏ quên

Quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đánh rơi, bỏ quên

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Đối với tài sản đánh rơi, bỏ quên được quy định tại Điều 165 Bộ luật dân sự 2015 như sau: chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định pháp luật.

Do đó, căn cứ thêm vào Khoản 6 Điều 221 Bộ luật dân sự 2015 quy định về căn cứ xác lập quyền sở hữu thì Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên.

Làm thế nào khi nhặt được tài sản người khác đánh rơi

Căn cứ Điều 230 Bộ luật dân sự 2015 quy định đối với việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên như sau:

  • Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó;
  • Nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

  • Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;
  • Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn khởi kiện người không trả lại tài sản nhặt được

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật (căn cứ Khoản 1 Điều 166 Bộ luật dân sự 2015).

Thủ tục khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn khởi kiện.
  • Chứng cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
  • Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

Hướng dẫn khởi kiện người không trả lại tài sản nhặt được

Dịch vụ Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn việc không trả lại tài sản nhặt được

  • Tư vấn căn cứ khởi kiện đòi lại tài sản nhặt được;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của Khách hàng;
  • Tư vấn soạn thảo Đơn khởi kiện;
  • Tư vấn hồ sơ khởi kiện;
  • Đại diện Khách hàng nộp đơn khởi kiện;
  • Đại diện tham gia tố tụng;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Các yêu cầu khác liên quan đến thủ tục khởi kiện.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến nội dung công việc luật sư cần làm đối với. Trường hợp bạn đọc có khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản hoặc có nhu cầu cần TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

February 09, 2021 at 10:09AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/09/khong-tra-lai-tai-san-nhat-duoc-co-pham-toi-khong/

Chủ Nhật, 7 tháng 2, 2021

Quy Định Về Thời Hiệu Khởi Kiện Chia Di Sản Thừa Kế

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là một trong những quy định đáng lưu tâm trong các tranh chấp dân sự về thừa kế. Việc không hiểu rõ về thời hiệu thừa kế sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của người thừa kế khi hết thời hiệu chia di sản thừa kế. Dưới đây là một số những quy định chi tiết về vấn đề thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế, đặc biệt là thời hiệu đối với di sản là bất động sản và tài sản chung cha mẹ để lại .

thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế la gìThời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Thời hiệu khởi kiện là gì?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật định. Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là thời hạn mà chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản thừa kế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền thừa kế. Nếu thời hạn đó kết thúc thì chủ thể mất quyền yêu cầu.

Đối với di sản thừa kế là bất động sản

  • Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Trường hợp thừa kế mở trước ngày 10/9/1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được tính từ ngày 10/9/1990. Như vậy, thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm kể từ ngày 10/9/1990.

Thời hiệu khởi kiện đối với di sản thừa kế là động sảnThời hiệu chia di sản thừa kế là bất động sản

Đối với di sản thừa kế là động sản

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với động sản là 10 năm kể từ ngày mở thừa kế. Thời hạn để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác cũng là 10 năm từ thời điểm mở thừa kế.

Đối với tài sản chung của cha mẹ để lại

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với tài sản chung cha mẹ để lại được áp dụng trong trường hợp hết thời hạn mười năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế (điểm a tiểu mục 2.4 Phần I của Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP). Thời hiệu khởi kiện chia tài sản trong trường hợp này áp dụng là thời hiệu khởi kiện chia tài sản chung.

  • Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thỏa thuận việc chia tài sản được thực hiện theo di chúc thì việc chia tài sản chung được thực hiện theo di chúc.
  • Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo luận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản sẽ được chia theo thỏa thuận.
  • Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thỏa thuận chia tài sản thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

>>> Xem thêm: Mẫu thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa các đồng thừa kế

Hệ quả pháp lý khi hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Hệ quả pháp lý chính khi hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đó là người thừa kế mất quyền yêu cầu khởi kiện. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của những người thừa kế đối với những di sản mà họ có quyền được hưởng. Cụ thể:

  • Khi hết thời hiệu thừa kế theo quy định của pháp luật, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
  • Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu tại Điều 236 BLDS; di sản thuộc về Nhà nước nếu không có người đang chiếm hữu di sản đó.

hệ quả pháp lý khi hết thời hạn khởi kiện chia di sản thừa kếHết thời hạn khởi kiện chia thừa kế có thể mất quyền lợi thừa kế

>>> Xem thêm: Hướng giải quyết khi hết thời hiệu khởi kiện

Trường hợp đặc biệt của thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Trong một số trường hợp, một số khoảng thời gian không được tính vào thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế. Cụ thể:

  • Khi xác định thời hiệu khởi kiện chia thừa kế mà thời điểm mở thừa kế trước ngày 01/7/1991 và di sản là nhà ở thì thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/01/1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia. Thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/9/2006 không tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia (giải đáp số 01 ngày 05/2018 hướng dẫn mở rộng thêm đối với các trường hợp theo quy định của Pháp lệnh thừa kế năm 1990 và hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế 1990).

>>>Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

  • Các trường hợp quy định tại Điều 156 BLDS 2015 không được tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế: có sự kiện bất khả kháng, có trở ngại khách quan, chưa có người đại diện, chưa có người đại diện khác thay thế.

Luật sư tư vấn thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Các vấn đề về chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện nay phát sinh nhiều vấn đề khá phức tạp, với những người không có hiểu biết chuyên sâu về pháp luật khó có thể nắm bắt và giải quyết một cách dễ dàng và hiểu đúng theo quy định của pháp luật. Việc hiểu sai dẫn đến bỏ lỡ thời hạn khởi kiện sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho những người thừa kế. Do đó, cần phải có những người có vốn hiểu biết sâu rộng, cùng nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng như Luật sư để kịp thời giải đáp, hỗ trợ cho khách hàng bảo vệ quyền lợi của mình.

Bài viết cung cấp cho người đọc những thông tin cần thiết liên quan đến quy định về thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế cũng như những hệ quả pháp lý xảy ra khi hết thời hiệu thừa kế. Mong rằng, đây là những thông tin hữu ích cho bạn đọc, Long Phan PMT luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng qua hotline 1900.63.63.87. Hãy liên hệ cho chúng tôi để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ miễn phí. Xin cảm ơn!

February 08, 2021 at 07:41AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/08/quy-dinh-ve-thoi-hieu-khoi-kien-chia-di-san-thua-ke/

Thứ Tư, 3 tháng 2, 2021

Quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng có được hưởng thừa kế không?

Có quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng có được hưởng thừa kế không? luôn là câu hỏi được quý bạn đọc quan tâm. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra và làm rõ các thông tin về quyền này và cung cấp cho quý bạn đọc những điều kiện để việc hưởng thừa kế đối với những người có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau đúng theo quy định pháp luật.

Quyền được hưởng thừa kế

Quyền được hưởng thừa kế đối với người có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng

Người có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo Điều 653 Bộ luật dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo hàng thừa kế, cụ thể:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Theo như quy định về hàng thừa kế đã được đề cập ở phần trên, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên có quyền được hưởng thừa kế khi cha nuôi, mẹ nuôi qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp con nuôi đều được hưởng thừa kế như đối với con đẻ mà người con nuôi phải đáp ứng một số điều kiện của Luật nuôi con nuôi, cụ thể:

Theo Luật Nuôi con nuôi, người nhận nuôi và con nuôi đều phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Người nhận nuôi phải có hành vi dân sự đầy đủ; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở; Có tư cách đạo đức tốt;
  • Con nuôi ở thời điểm được nhận nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi; Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được cha dượng, mẹ kế; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;
  • Việc nhận con nuôi trong nước phải được đăng ký tại UBND cấp xã nơi thường trú của con nuôi hoặc người nhận nuôi; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu có yếu tố nước ngoài.

Khi được cơ quan đăng ký cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, quan hệ con nuôi với cha mẹ nuôi mới chính thức được xác lập. Khi cha mẹ nuôi chết, con nuôi mới được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật như con đẻ.

Quyền hưởng thừa kế của con riêng

Di sản thừa kế

Quyền hưởng thừa kế của con riêng

Đối chiếu quy định về hàng thừa kế được nêu tại mục 1 của bài viết ta thấy rằng con riêng không thuộc đối tượng được hưởng thừa kế. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp con riêng được hưởng thừa kế như sau.

>>>Xem thêm:  CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TỪ CHA DƯỢNG, MẸ KẾ

Người có di sản để lại di chúc cho con riêng

Quyền để lại di sản là quyền của người để lại di sản, như vậy trong trường hợp cha, mẹ có di chúc để lại tài sản cho con riêng thì con riêng hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc con riêng có quyền hưởng thừa kế thì trước đó di chúc phải hợp pháp. Cụ thể di chúc cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

>>>Xem thêm: QUY TRÌNH SOẠN THẢO DI CHÚC ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Khi cha dượng, mẹ kế chung sống với con riêng

Ngoài trường hợp thừa kế theo di chúc, pháp luật còn quy định thêm một trường hợp về quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế. Cụ thể, tại Điều 654 Bộ luật dân sự thì nếu con riêng và bố dượng, mẹ kế có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Luật sư tư vấn về thừa kế

Tư vấn quyền thừa kế

Luật sư tư vấn về thừa kế

Quyền thừa kế là một trong những quy định được quan tâm hiện nay. Vì nhiều lý do khác nhau mà có những người sẽ để lại di sản cho người có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng với mình chứ không phải là người có cùng huyết thống. Tuy nhiên, việc để lại di sản cũng phải tuân theo quy định pháp luật để tránh những tranh chấp, bất cập.

Thấu hiểu được những nỗi băn khoăn của quý khách hàng về vấn đề thừa kế, Long Phan PMT chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng những công việc sau đây:

  • Tư vấn về các quy định thừa kế;
  • Tư vấn lập di chúc và điều kiện có hiệu lực của di chúc;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về thừa kế;
  • Đại diện tham gia tranh chấp về thừa kế.

Trên đây là bài viết tư vấn về vấn đề thừa kế giữa những người có mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề thừa kế giữa những người có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc cần tư vấn luật dân sự xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.63.63.87 để được Luật sư dân sự tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

February 03, 2021 at 01:57PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/04/quan-he-cham-soc-nuoi-duong-co-duoc-huong-thua-ke-khong/

Bảo lãnh bằng uy tín cho người khác vay có phải trả nợ thay không?

Bảo lãnh bằng uy tín cho người khác vay có phải trả nợ thay không? Phần lớn các biện pháp bảo đảm được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, người có nghĩa vụ phải dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính mình. Vậy trong trường hợp Bảo lãnh bằng uy tín cho người khác vay có phải trả nợ thay không? Bài viết dưới đây của Luật Long Phan sẽ làm sáng tỏ vấn đề trên.

Bảo lãnh uy tín

Biện pháp bảo lãnh

Thế nào là bảo lãnh bằng uy tín?

Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức chính trị xã hội là dùng uy tín về phương diện xã hội của tổ chức chính trị – xã hội để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự như của người bảo lãnh đối với người được bảo lãnh.

Vay tín chấp

Vay tín chấp là hình thức cho vay vốn của ngân hàng mà không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người vay. Các yếu tố được các tổ chức tín dụng thẩm định khi cho vay tín chấp gồm:

  • Uy tín của khách hàng: địa vị, chức vụ khách hàng trong công ty, địa vị xã hội
  • Lịch sử tín dụng: khách hàng đã từng vay nợ ở đâu chưa, hiện tại có đang vay ở đâu hay không, có bao giờ trả nợ trễ hạn không.
  • Thu nhập: nguồn thu nhập chính của khách hàng từ đâu, bao nhiêu một tháng
  • Uy tín của đơn vị, tổ chức, công ty nơi khách hàng đang làm việc.

Dựa vào những yếu tố trên thì ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đưa ra quyết định có cho khách hàng vay hay không, số tiền và thời gian vay vốn cụ thể.

Điều kiện để được vay tín chấp

Ba điều kiện tối thiểu khi vay tín chấp:

Một là, Là công dân Việt Nam

  • Điều đầu tiên và cũng khá quan trọng là bạn phải là công dân Việt Nam, nằm trong độ tuổi với nữ thì từ 18 đến 55 tuổi và với nam giới là đến 60 tuổi.
  • Người đi vay phải thuộc diện này vì ở độ tuổi lao động thì bạn mới có khả năng trả nợ được cho ngân hàng. Đồng thời, đây cũng là thời gian bạn có năng lực pháp luật hình sự và dân sự.
  • Ngoài ra, người vay phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại chi nhánh ngân hàng thực hiện vay vốn.

Hai là, Có thu nhập ổn định

  • Khách hàng muốn vay tiền tín chấp thì phải chứng minh được mình có việc làm ổn định để có khả năng trả nợ.
  • Theo đó phải có mức thu nhập ổn định không dưới 3 triệu/tháng. Đó là điều kiện để có thể vay theo lương, ngoài ra phải thống kê ra được mức thu nhập trong 3 tháng gần nhất với thời điểm vay vốn.
  • Hiện nay nhiều ngân hàng có điều kiện vay tín chấp theo lương khá cao, mức thu nhập qua lương chuyển khoản tối thiểu từ 6 triệu trở lên và đương nhiên bạn sẽ được vay với hạn mức có thể gấp 10, 12 hoặc đến 24 lần lương.

Ba là, Không có nợ xấu

  • Muốn vay được tiền từ các tổ chức tín dụng bạn phải có lịch sử tín dụng tốt bởi khi rơi vào nợ xấu từ nhóm hai trở đi là bạn sẽ không thể vay tại ngân hàng. Vì thế đây là điều kiện vay tín chấp quan trọng nhất mà bạn phải đáp ứng được nếu muốn qua vòng duyệt hồ sơ vay.
  • Để tránh nợ xấu, trước khi thực hiện vay tiền ngân hàng, hãy xem trước mức lãi suất mình phải trả hàng tháng sẽ khoảng bao nhiêu. Hãy đảm bảo rằng chi phí để trả nợ cho mỗi tháng sẽ không được quá 40% mức lương để đảm bảo chất lượng sống.
  • Đặc biệt là hãy chú ý khi bạn có sử dụng thẻ tín dụng phải luôn nhớ trả hết nợ, đừng bao giờ sử dụng thẻ quá số tiền mà bạn có thể thanh toán trong một tháng.

Phạm vi bảo lãnh

  • Căn cứ Điều 336 Bộ luật dân sự 2015 thì phạm vi bảo lãnh bao gồm như sau:
  • Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Phạm vi bảo lãnh phát sinh

Vay tín chấp ngân hàng

Trách nhiệm người bảo lãnh khi nghĩa vụ trả nợ đến hạn

Căn cứ pháp lý

Căn cứ điều 335 Bộ luật dân sự 2015:

  • Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Trong trường hợp người bảo lãnh nếu như đến hạn thanh toán nghĩa vụngười vay (người được bảo lãnh) chưa trả nợ được cho ngân hàng (bên nhận bảo lãnh) đồng thời không được gia hạn thời gian trả nợ thì khi đó người bảo lãnh sẽ là người có nghĩa vụ thanh toán nợ này thay cho người được bảo lãnh. Ngân hàng có quyền yêu cầu người bảo lãnh thanh toán nghĩa vụ theo như đã cam kết trong hợp đồng, sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ người bảo lãnh có quyền yêu cầu người được bảo lãnh bồi hoàn lại khoản tiền này.

Nếu đến hạn mà người bảo lãnh từ chối thanh toán nghĩa vụ này thì Ngân hàng có cơ sở để khởi kiện yêu cầu người bảo lãnh hoàn trả nghĩa vụ bằng tài sản thay cho người được bảo lãnh.

Trường hợp gia hạn khi chưa trả hết nợ

Trong trường hợp nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn mà vẫn chưa trả hết nợ thì người được bảo lãnh có thể xin gia hạn thời gian trả nợ với Ngân hàng. Khi này Ngân hàng tùy từng trường hợp cụ thể có thể gia hạn nếu xét thấy khả năng trả nợ vẫn còn.

>>> Xem thêm: Thế chấp nhà đất của người thứ ba để bảo đảm vay vốn ngân hàng có trái pháp luật?

Vai trò luật sư trong vấn đề bảo lãnh bằng uy tín cho người khác vay

Nếu tranh chấp dân sự về vấn đề trên giữa các bên xảy ra thì vai trò của luật sự được thể hiện như sau:

  • Luật sư tư vấn, hỗ trợ pháp lý
  • Luật sư soạn thảo và rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch và nghĩa vụ dân sự như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh…
  • Luật sư tư vấn và tham gia thương lượng, hòa giải vụ việc giữa các bên;
  • Luật sư lập hồ sơ khởi kiện các vụ việc tại tòa án, trọng tài;
  • Luật sưchuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc;
  • Luật sưtham gia tranh tụng tại tòa án, trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ việc tranh chấp.

Vai trò tư vấn luật sư

Gia hạn khi chưa trả xong nợ

Trên đây là toàn bộ nội dung về Bảo lãnh bằng uy tín cho người khác vay có phải trả nợ thay không? Trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

February 02, 2021 at 01:06PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/02/04/bao-lanh-bang-uy-tin-cho-nguoi-khac-vay-co-phai-tra-no-thay-khong/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...