Thứ Bảy, 19 tháng 3, 2022

Tư vấn khởi kiện yêu cầu bảo hành hàng hóa

Trong quan hệ mua bán hàng hóa, quy định về bảo hành cũng là một trong những quy định quan trọng cần phải lưu ý. Người mua sẽ có thể cần đến sự Tư vấn khởi kiện yêu cầu bảo hành hàng hóa khi món hàng bị lỗi mà bên bán và bên mua không thể thỏa thuận được về việc bảo hành. Hãy cùng Luật sư dân sự tìm hiểu thêm vấn đề trên qua bài viết dưới đây.

khởi kiện yêu cầu bảo hành hàng hóa

Khởi kiện yêu cầu bảo hành hàng hóa

>>>Xem thêm: Tư vấn khởi kiện trong tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ khởi kiện yêu cầu bảo hành

Quyền yêu cầu bảo hành

  • Trong quan hệ mua bán hàng hóa, xét dưới góc độ của Bộ luật dân sự 2015 tại Điều 447 thì nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.
  • Tương ứng với quyền yêu cầu bảo hành của bên mua thì căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật thương mại 2005 (LTM 2005), bên bán sẽ có trách nhiệm bảo hành hàng hóa theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Theo đó:
  • Bên bán phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép.
  • Bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hàng hóa thuộc đối tượng được bảo hành

  • Bên mua hoàn toàn có quyền yêu cầu bảo hành hàng hóa nếu hàng hóa ở đây thuộc đối tượng bảo hành. Khi tiến hành mua bán hàng hóa, bên bán phải đảm bảo được chất lượng hàng hóa, trường hợp hàng hóa bị khuyết tật hoặc không đúng như thỏa thuận thì bên bán phải có nghĩa vụ bảo hành theo quy định của LTM 2005.
  • Bên cạnh quy định pháp luật thì bên mua cũng có thể yêu cầu bên bán bảo hành nếu giữa các bên có thỏa thuận khác.
  • Một điểm cần lưu ý là hàng hóa chỉ được xem là đối tượng được bảo hành khi còn trong thời gian bảo hành, trường hợp đã hết hạn bảo hành thì sẽ không làm phát sinh nghĩa vụ của bên bán đối với hàng hóa đó.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo điều khoản bảo hành khi cung cấp dịch vụ cho đối tác

Hai bên không thể thương lượng được

hai bên không thể thương lượng

Hai bên không thể thương lượng được về bảo hành hàng hóa

  • Trường hợp hàng hóa đã thuộc vào đối tượng bảo hành làm phát sinh trách nhiệm bảo hành của bên bán và bên mua cũng đã tiến hành yêu cầu bảo hành tuy nhiên bên bán lại không đồng ý bảo hành làm xảy ra tranh chấp giữa 2 bên.
  • Nếu hai bên đã không thể thỏa thuận, thương lượng với nhau thì để bảo vệ quyền và lợi ích của mình bên mua hoàn toàn có thể tiến hành khởi kiện theo quy định tại Bộ luật TTDS để yêu cầu bên bán bảo hành cho mình.

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Thành phần hồ sơ

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu)
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, phụ lục hợp đồng (nếu có)
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh liên quan đến việc bảo hành
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)
  • Các tài liệu giao dịch khác (nếu có)

Trình tự khởi kiện

  • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (theo mẫu 23-DS ban hành đính kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
  • Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện. Nếu hợp lệ Tòa ra thông báo nộp tạm ứng án phí.
  • Đương sự thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí: trong trường hợp yêu cầu bảo hành thì mức tạm ứng án phí sẽ là mức án phí không có giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  • Đương sự nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa, thẩm phán phụ trách vụ án ra quyết định thụ lý vụ án.
  • Thẩm phán kiểm tra, đánh giá hồ sơ và tiến hành hòa giải các bên.
  • Các bên đương sự có văn bản trình bày ý kiến đối với nội dung khởi kiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (nếu có).

Theo điểm b Khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (Bộ luật TTDS 2015) thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với tranh chấp liên quan đến bảo hành hàng hóa sẽ là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn là 02 tháng.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước

Thời hiệu khởi kiện

  • Căn cứ theo quy định tại Điều 319 LTM 2005 thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích bị xâm phạm. Nếu hết thời gian này thì người mua sẽ không thể tiến hành khởi kiện bên bán yêu cầu bảo hành hàng hóa.

Thẩm quyền giải quyết

thẩm quyền giả quyết

Thẩm quyền giải quyết giải quyết tranh chấp bảo hành hàng hóa

  • Bên mua có thể tiến hành khởi kiện bên bán tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án khi mà 2 bên không thể thương lượng thỏa thuận được với nhau về việc bảo hành hàng hóa.
  • Theo quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại (TTTM) 2010 thì điều kiện để tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài là các bên có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài này có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
  • Mặt khác tranh chấp này phát sinh về kinh doanh thương mại thì cũng sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo Điều 30 Bộ luật TTDS 2015, cụ thể:
  • Tòa án nhân dân cấp huyện (điểm b Khoản 1 Điều 35 Bộ luật TTDS)
  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân, nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức hoặc theo thỏa thuận giữa các bên (Điều 39 Bộ luật TTDS)

Dịch vụ luật sư Long Phan PMT hỗ trợ pháp lý khởi kiện

Công ty Long Phan PMT sẽ cung cấp dịch vụ bao gồm tư vấn khởi kiện và đại diện trực tiếp tham gia khởi kiện, cụ thể:

  • Tư vấn căn cứ khởi kiện;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện;
  • Tư vấn soạn thảo Đơn khởi kiện;
  • Đại diện tham gia tố tụng;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Khách hàng trước cơ quan tiến hành tố tụng.

Quy trình tiếp nhận hồ sơ và thực hiện công việc cho Khách hàng

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng;

Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;

Bước 3: Khách hàng và Luật Long Phan PMT ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;

Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu và xử lý các công việc tư vấn cho khách hàng cũng như thực hiện công việc tại tòa án các cấp;

Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý tại tòa án và tư vấn hướng giải quyết tiếp theo cho đến khi tranh chấp được giải quyết;

Cam kết chất lượng dịch vụ

  • Với tôn chỉ “Tận tâm – uy tín – hiệu quả”, công ty Luật Long Phan PMT cam kết với khách hàng về chất lượng dịch vụ luật sư tranh tụng. Bên cạnh đảm bảo về về chất lượng dịch vụ pháp lý, đảm bảo thực hiện công việc theo đúng quy định pháp luật, đúng lương tâm, đạo đức hành nghề của một luật sư, chúng tôi còn mang đến sự hài lòng và an tâm đến quý khách hàng.
  • Không chỉ thế, dịch vụ luật sư tranh tụng của công ty Luật Long Phan PMT luôn luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu. Chúng tôi luôn nổ lực hết mình, cống hiến tri thức pháp luật đến khácha hàng, mang lại hiệu quả công việc cho khách hàng.
  • Bên cạnh những quyền lợi và cam kết về chất lượng dịch vụ, công ty Luật Long Phan PMT còn có một ưu đãi đặc biệt đối với những khách hàng đã tin tưởng và đã sử dụng dịch vụ luật sư tranh tụng của công ty đó là chính sách hậu mãi. Cụ thể là khi đã quý khách hàng đã sử dụng qua dịch vụ của công ty luật chúng tôi thì đến những lần sử dụng tiếp theo, quý khách hàng có thể sẽ được tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý MIỄN PHÍ.

Thông tin liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ dịch vụ luật sư trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 1900636387
  • Cần dịch vụ luật sư tranh tụng vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87
  • Gặp trực tiếp luật sư tranh tụng tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Nếu khách hàng đang cần sự hỗ trợ về vấn đề liên quan đến Tư vấn khởi kiện yêu cầu bảo hành hàng hóa thì đừng ngần ngại liên hệ với TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé. Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Lãi suất cho vay năm 2021

Việc vay vốn để thực hiện các hoạt động tiêu dùng hoặc kinh doanh hiện nay rất phổ biến. Một trong những điều người có nhu cầu vay vốn quan tâm chính là lãi suất cho vay. Mức lãi suất cho vay trong năm 2021 là bao nhiêu? Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến vấn đề trên đến quý bạn đọc.

Tư vấn về lãi suất cho vay năm 2021

Tư vấn về lãi suất cho vay năm 2021

>>>Xem thêm:Lãi suất tính tiền do chậm trả lương cho người lao động

Lãi suất cho vay tín dụng

Lãi suất ngắn hạn

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ( Thông tư 39), lãi suất cho vay tín dụng trong ngắn hạn trước hết phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa bên đi vay với bên cho vay là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ quy định về lãi suất cho vay tối đa đối với các nhu cầu vốn cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39  như sau trong từng thời kỳ:

  • Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
  • Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
  • Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
  • Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

Như vậy, đối với nhu cầu vốn được liệt kê như trên thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cho vay không được thỏa thuận với khách hàng mức lãi suất cao hơn quy định của Ngân hàng Nhà nước quy định trong mỗi thời kỳ.

Từ ngày 01/10/2020 cho đến thời điểm hiện nay, theo Quyết định 1730/QĐ-NHNN năm 2020 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng việt nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu kể trên được quy định như sau:

Lãi suất cho vay ngắn hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,5%/năm.

Lãi suất cho vay ngắn hạn của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô

Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm.

Mức lãi suất cho vay ngắn hạn được quy định như trên đã giảm 0,5%/năm so với mức lãi suất được quy định gần nhất tại Quyết định 920/QĐ-NHNN ngày 12/5/2020.

Lãi suất trung và dài hạn

Đối với các khoản vay tín dụng trung và dài hạn hiện nay không được quy định con số cụ thể. Đồng thời Ngân hàng nhà nước cũng không quy định lãi suất tối đa hay tối thiểu đối với các khoản vay này.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 39, lãi suất cho vay trung và dài hạn hiện nay tại các tổ chức tín dụng được quyết định dựa trên sự thỏa thuận giữa các tổ chức tín dụng và khách hàng theo nhu cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Mặt khác, do lãi suất tín dụng có tính biến động và phụ thuộc vào từng khách hàng cụ thể. Do vậy, khách hàng có nhu cầu vay tín dụng có để tìm hiểu về mức lãi suất bình quân cho các khoản vay tín dụng thông qua từng thời kỳ trong thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần được ngân hàng Nhà nước công bố hằng tuần để tìm hiểu về lãi suất tín dụng.

Lãi suất trung và dài hạn

Lãi suất trung và dài hạn

>>>Xem thêm:Cho vay tiền không có giấy tờ có đòi được không?

Lãi suất cho vay dân sự khác

Theo Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định lãi suất vay dân sự do bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận, thống nhất với nhau.

Tuy nhiên, để tránh tình trạng cho vay dân sự với lãi suất quá cao, BLDS đã quy định về mức lãi suất cho vay tối đa. Cụ thể, nếu trong hợp đồng cho vay có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng trong hợp đồng không xác định rõ lãi suất là bao nhiêu và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn theo quy định của BLDS ( tức là không vượt quá 10%/năm của khoản tiền vay) tại thời điểm trả nợ.

Theo hướng dẫn của Điều 5 Nghị quyết 01/2019/HĐTP, lãi trong các hợp đồng cho vay dân sự sẽ được tính như sau:

  1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì tiền lãi được tính như sau:
    Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (20%) x (thời gian chậm trả nợ gốc);
  2. Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:
  • Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của BLDS.
    Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc).
  • Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của BLDS tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (20%) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc);
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

Lãi suất giới hạn theo quy định pháp luật

Mức lãi suất tối đa để các bên cho vay theo pháp luật hiện hành cho phép là không vượt quá  20% /năm tức không vượt quá 1,666%/tháng, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Một trường hợp lãi suất cho vay có thể vượt quá 20%/ năm là trường hợp lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.

Được quy định tại Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN , sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 18/2019/TT-NHNN, các công ty tài chính sẽ ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Pháp luật không có quy định cụ thể mức lãi suất trần và mức lãi suất tối đa của hình thức cho vay này. Lãi suất cho vay tiêu dùng được xác định dựa vào sự tự điều chỉnh của Công ty tài chính và phải được Ngân hàng Nhà nước thông qua và cho phép áp dụng.

Như vậy, các công ty tài chính thường cho vay tiêu dùng với lãi suất khá cao, trên mức lãi suất tối đa BLDS quy định là 20%/năm nhưng điều đó không vi phạm pháp luật.

Hậu quả của phần lãi suất vượt quá giới hạn

Lãi suất cho vay vượt quá giới hạn pháp luật quy định

Lãi suất cho vay vượt quá giới hạn pháp luật quy định

>>>Xem thêm:
Cho vay với lãi suất cao thì phạm tội gì?

Tại khoản 1, điều 468 BLDS quy định, trường hợp lãi suất theo thỏa thuận cho vay vượt quá lãi suất giới hạn là 20%/ năm và không thuộc trường hợp pháp luật có quy định khác thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Cụ thể, bên đi vay sẽ chỉ trả tối đa mức lãi suất 20%/ năm và không cần trả phần lãi suất vượt quá 20% cho bên cho vay.

Theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/2019/HĐTP thì số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định sẽ được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay.

Mặt khác nếu người cho vay cho người khác vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định trong BLDS thì sẽ cấu thành tội cho vay nặng lãi theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Liên hệ luật sư

Để được tìm hiểu một cách chi tiết về các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cách để yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền lợi cho mình, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Zalo: 0819700748

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Lãi suất cho vay năm 2021. Qua nội dung tư vấn như trên, nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu tìm TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2022

Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu

Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu như thế nào? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết? Trình tự nộp đơn khởi kiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc ấy của quý bạn đọc.

Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu

Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu

Căn cứ khởi kiện

Tại Điều 517 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ, cụ thể, tại khoản 6 Điều này thì bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ nếu làm mất tài liệu. Khi đó, bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Căn cứ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ gây ra thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ là một căn cứ chính trong nội dung đơn khởi kiện được quy định tại điểm g khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sau đây viết tắt là BLTTDS).

Theo Điều 186 và 187 BLTTDS quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Chủ thể khởi kiện phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chủ thể khởi kiện phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Để vụ án dân sự được thụ lý, đơn khởi kiện phải gửi đến đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Tòa án chỉ thụ lý vụ án dân sự đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
  • Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.
  • Sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>>>Xem thêm: Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm giải quyết thế nào?

Đơn khởi kiện và tài liệu liên quan

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện. Khi muốn khởi kiện, cần xem xét đến mẫu đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện cần có các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Người khởi kiện là cá nhân: Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu gia đình.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Ở đây, bên khởi kiện cần nộp các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ giao kết với bên cung ứng dịch vụ. Đồng thời, cần các loại giấy tờ, chứng từ chứng minh thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu.

Lưu ý:

  • Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
  • Văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu là tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo khoản 6 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Tuy nhiên, các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn giải quyết vụ án này theo điểm b khoản này.

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khởi kiện bồi thường thiệt hại

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khởi kiện bồi thường thiệt hại

>>>Xem thêm: Khởi kiện đòi bồi thường khi công chứng viên công chứng giấy tờ giả

Trình tự nộp đơn khởi kiện

Trình tự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết như sau:

  1. Xác định điều kiện khởi kiện.
  • Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Điều kiện về chủ thể khởi kiện phải đáp ứng theo quy định về quyền khởi kiện, năng lực hành vi Tố tụng dân sự.
  • Vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án có hiệu lực của pháp luật.
  • Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  1. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  2. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tiền tạm ứng án phí. Theo quy định tại khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Án phí dân sự sơ thẩm được quy định cụ thể tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Vì đây là vụ án tranh chấp dân sự có giá ngạch, nên mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
  3. Nộp đơn khởi kiện (kèm theo tài liệu, chứng cứ) đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau: Nộp trực tiếp tại Tòa án; Gửi theo đường dịch vụ bưu chính hoặc Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  4. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định tại Điều 191 BLTTDS:
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện theo khoản 2 Điều này.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Thẩm phán xem đơn khởi kiện và có một trong các quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

Án phí dân sự sơ thẩm được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

>>>Xem thêm: Trình tự nộp đơn khởi kiện đúng tòa án có thẩm quyền giải quyết?

Dịch vụ hỗ trợ của Công ty Luật Long Phan PMT

Nội dung công việc luật sư thực hiện

  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ cần thiết.
  • Tư vấn về chi phí khởi kiện bồi thường thiệt hại.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, tài liệu liên quan, các giấy tờ, chứng từ liên quan đến mức bồi thường thiệt hại.
  • Đại diện ủy quyền thực hiện các thủ tục theo yêu cầu của khách hàng.
  • Đại diện ủy quyền tham gia giải quyết các thủ tục tố tụng dân sự với cơ quan nhà nước.

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm các bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với vụ việc về pháp lý cần hỗ trợ giải quyết;
  • Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;
  • Bước 3: Khách hàng và Công ty sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;
  • Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách thực hiện giải quyết yêu cầu của khách hàng, kiểm tra tiến độ và cập nhật tiến độ thực hiện trong từng giai đoạn đến với khách hàng.
  • Bước 5: Hoàn thành công việc, bàn giao/ thông báo kết quả thực hiện công việc, giấy tờ liên quan.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với tôn chỉ “Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả”, chúng tôi cam kết luôn đặt chữ “tín” lên hàng đầu, mang lại cho khách hàng sự an toàn tuyệt đối. Chúng tôi mang pháp luật đến cho khách hàng bằng lương tâm và đạo đức nghề nghiệp.

Chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giữ bảo mật thông tin tuyệt đối. Chúng tôi hy vọng có thể phục vụ càng nhiều khách hàng trong tương lai, góp phần tạo ra hành lang an toàn pháp lý cho giới doanh nghiệp. Đây cũng là cơ hội để chúng tôi nâng tầm thương hiệu của mình trong lĩnh vực pháp lý tại Việt Nam.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Fanpage : LUẬT LONG PHAN
  • Zalo : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở công ty : Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch : 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là bài viết về Khởi kiện bồi thường thiệt hại khi bên cung ứng dịch vụ làm mất giấy tờ, tài liệu. Nếu bạn đọc có nhu cầu gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ DÂN SỰ. Xin cảm ơn!

Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Có thể yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng không?

Có thể yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng không là câu hỏi đang được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Việc bị tháo trộm phụ tùng tại bãi gửi xe thường xuyên xảy ra, làm nhiều người bức xúc nhưng để yêu cầu người có trách nhiệm trông xe bồi thường thì lại là vấn đề khó, vì họ luôn “phủi” trách nhiệm của mình. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra căn cứ yêu cầu bồi thường cũng như thủ tục khởi kiện đòi bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng tại các nhà gửi xe.

Có thể yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng không?

Có thể yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng không?

Căn cứ yêu cầu bồi thường

Việc gửi xe là giao dịch dân sự, có thể thể hiện qua vé gửi xe, lời nói, cử chỉ giao nhận xe. Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015 (sau đây viết tắt là BLDS) quy định bên giữ nhận tài sản phải bảo quản và trả lại chính tài sản đó khi hết thời hạn hợp đồng. Bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp không phải trả.

Trong trường hợp xe bị tháo trộm phụ tùng tại nhà gửi xe, theo Điều 13 BLDS thì cá nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 556 và khoản 4 Điều 557 BLDS có quy định, bên gửi tài sản ở đây là người gửi xe có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên giữ làm mất, hư hỏng tài sản giữ và bên giữ tài sản là bên nhà xe phải bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

Khi xe bị tháo trộm phụ tùng, bên trông giữ xe phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người trông giữ xe chỉ là người làm công thì chủ bãi gửi xe phải thay mặt bồi thường.

Vì việc gửi xe được thể hiện qua vé gửi xe, lời nói hay cử chỉ giao nhận xe, nên khi xảy ra việc xe bị tháo trộm phụ tùng trong lúc gửi xe, quý độc giả cần bình tĩnh trao đổi làm việc với bên nhà xe và giữ vé xe lại, tuyệt đối không đưa vé xe cho người trông giữ xe hay chủ bãi gửi xe.

>>>Xem thêm: Nhân viên bị mất xe công ty có nghĩa vụ bồi thường không?

Mức bồi thường

Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng hiện vật theo khoản 1 Điều 585 BLDS. Tuy nhiên, đối với việc xe bị tháo trộm phụ tùng, người trông giữ xe hoặc chủ bãi gửi xe không có lỗi hoặc lỗi vô ý nên mức bồi thường có thể được thỏa thuận giảm so với thực tế.

Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, chủ phương tiện có quyền kiện ra tòa.

Các bên thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại đối với những phụ tùng bị tháo trộm

Các bên thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại đối với những phụ tùng bị tháo trộm

Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

Căn cứ khởi kiện

Theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì cá nhân có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội.

Khi khởi kiện, cần thỏa mãn các điều kiện pháp luật quy định thì mới được Tòa án thụ lý giải quyết đơn kiện, cụ thể:

  • Chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Thời hiệu khởi kiện vẫn còn;
  • Vụ án vẫn chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>>>Xem thêm: Tư vấn thủ tục kiện bồi thường do quán ăn làm mất xe không có thẻ xe

Đơn khởi kiện và tài liệu liên quan

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện. Khi muốn khởi kiện, cần xem xét đến mẫu đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện cần có các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Người khởi kiện là cá nhân: Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu gia đình.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Cá nhân khi khởi kiện cần cung cấp hợp đồng hoặc thẻ gửi xe tại nhà gửi xe mà cá nhân đang khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại khi xe bị tháo trộm phụ tùng. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp theo khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Lưu ý:

  • Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
  • Văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Việc gửi xe tại các nhà gửi xe là giao dịch dân sự, có thể thể hiện qua vé, hợp đồng, lời nói, cử chỉ giao nhận xe. Do đó, yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng là tranh chấp về giao dịch dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi bị đơn có trụ sở có thẩm quyền giải quyết vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn giải quyết vụ án này theo điểm b khoản này.

Việc gửi xe tại các nhà gửi xe là giao dịch dân sự có vé, hợp đồng, lời nói, cử chỉ giao nhận xe

Việc gửi xe tại các nhà gửi xe là giao dịch dân sự có vé, hợp đồng, lời nói, cử chỉ giao nhận xe

>>>Xem thêm: Trình tự nộp đơn khởi kiện đúng tòa án có thẩm quyền giải quyết?

Thông tin liên hệ luật sư

Công ty Luật Long Phan PMT sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là bài viết về Có thể yêu cầu nhà gửi xe bồi thường khi xe bị tháo trộm phụ tùng không? Nếu bạn đọc có nhu cầu gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ DÂN SỰ. Xin cảm ơn!

Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Thủ tục khiếu nại hành vi hủy vé, hủy tour do dịch Covid-19 xâm hại đến người tiêu dùng

Dịch bệnh Covid-19 làm cho người tiêu dùng bị ảnh hưởng. Đặc biệt, về lĩnh vực cung ứng dịch vụ Thủ tục khiếu nại hành vi hủy vé, hủy tour do dịch Covid-19 xâm hại đến người tiêu dùng. Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình, người tiêu dùng cần khiếu nại như thế nào? Hãy cùng Luật Long Phan PMT tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

người tiêu dùng cần làm gì để bảo vệ quyền lợi

Người tiêu dùng cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Quyền của người tiêu dùng lựa chọn phương thức bảo vệ quyền lợi

Bất kỳ cá nhân nào cũng sẽ là “người tiêu dùng” xét trong một chuỗi tiêu dùng hàng hóa nhất định. Trong khi đó mục tiêu hàng đầu của thương nhân là lợi nhuận. Vì vậy đôi khi lại xâm hại đến quyền của người tiêu dùng. Căn cứ theo Điều 30 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (tổ chức, cá nhân) được giải quyết thông qua:

Thứ nhất, thương lượng: là cách giải quyết tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân thông dụng nhất và đảm bảo lợi ích các bên.

Thứ hai, hòa giải: là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân thông qua bên thứ ba.

Lưu ý: Không được thương lượng, hòa giải trong trường hợp tranh chấp gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng.

Thứ ba, người tiêu dùng khiếu nại, tố cáo hành vi xâm phạm đến quyền lợi của họ đến cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Khiếu nại: là việc người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của họ yêu cầu xem xét lại tính hợp pháp của quyết định, hành vi đó.

Tố cáo: là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Thứ tư, Người tiêu dùng khởi kiện ra Trọng tài hoặc Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình

Trọng tài: là phương thức được sử dụng khi điều khoản trọng tài được tổ chức, cá nhân thông báo trước khi ký kết hợp đồng giao dịch và được người tiêu dùng chấp thuận.

Tòa án: là phương thức khi người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân không thể giải quyết các tranh chấp phát sinh theo 1 trong 3 phương thức trên. Người tiêu dùng khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp có đủ căn cứ xác đáng và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không giải quyết thỏa đáng quyền lợi hợp pháp của mình.

Việc lựa chọn khởi kiện ra Tòa án hay Trọng tài, người tiêu dùng cần phân biệt:

  • Tòa án: Giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa với người tiêu dùng là hình thức giải quyết thông qua hoạt động của cơ quan tài phán Nhà nước, nhân danh quyền lực Nhà nước để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ phải thi hành.
  • Trọng tài: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại.

>>>Xem thêm: Khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước

trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại

Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Khi có tranh chấp phát sinh, người tiêu dùng có thể gửi khiếu nại tới  Cục cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng để giải quyết.

  • Người tiêu dùng có thể gửi đơn trực tuyến tại gov.vn
  • Hoặc gửi trực tiếp tại Cục cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng, Bộ công thương tại địa chỉ 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Hoặc gửi về email: bvntd@moit.gov.vnvcca@moit.gov.vn

Hồ sơ khiếu nại gồm những gì?

Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm có:

  • Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
  • Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến giao dịch;
  • Giấy tờ tùy thân.

Đơn khiếu nại gồm những nội dung gì?

Mẫu đơn khiếu nại được công bố tại website của cục cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng, Bộ công thương gồm có:

  • Thông tin của người khiếu nại;
  • Thông tin của tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;
  • Thông tin về loại hàng hóa, dịch vụ bị khiếu nại;
  • Nội dung khiếu nại;
  • Yêu cầu của người khiếu nại;
  • Các tài liệu chứng cứ kèm thêm.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại

Thời hạn thụ lý và giải quyết?

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin khiếu nại thì người khiếu nại sẽ nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.

Thời hạn giải quyết tối đa là 07 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể gia hạn thêm từ 03-05 ngày làm việc.

không đồng ý với quyết định khiếu nại

Không đồng ý với quyết định khiếu nại

Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết thì làm thế nào?

Trong trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của Cục cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng thì theo quy định tại Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 người tiêu dùng có thể khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

>>>Xem thêm: Khiếu nại quyết định hành chính không được giải quyết xử lí thế nào?

Trên đây là bài viết về thủ tục khiếu nại hành vi hủy vé, hủy tour do dịch Covid-19 xâm hại đến người tiêu dùng. Nếu có vấn đề nào cần được hỗ trợ vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2022

Người mắc bệnh tâm thần có được giao kết hợp đồng không?

Người mắc bệnh tâm thần không được giao kết hợp đồng không? vì người mắc bệnh tâm thần không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Do đó việc giao kết hợp đồng của người này được thực hiện thông qua cơ chế đại diện cụ thể là thông qua người giám hộ đương nhiên. Tuy nhiên, để biết được giao dịch dân sự của một người mắc bệnh tâm thần được thực hiện như thế nào, thì chúng tôi xin giải đáp thắc mắc dưới bài viết này.

Người mắc bệnh tâm thần có giao kết hợp đồng được khôngNgười mắc bệnh tâm thần có được giao kết hợp đồng không

Người mắc bệnh tâm thần có được giao kết hợp đồng không

>>>Xem thêm: Thủ tục đại diện cho người nhà bị tâm thần khi mua bán đất

Phương thức giao dịch của người mắc bệnh tâm thần

Địa vị pháp lý của người bị tâm thần

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 thì một người mắc bệnh tâm thần không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì được xem là người mất năng lực hành dân sự. Cụ thể trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền, chỉ có cơ quan y tế có thẩm quyền mới được phép kết luận giám định pháp y tâm thần. Toà án có thể tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.

Xác lập giao dịch thông qua cơ chế người đại diện

Do người tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự do đó đối với các giao dịch dân sự thì họ không thể trực tiếp tiến hành mà cần phải thông qua cơ chế đại diện. Theo quy định của pháp luật thì cơ chế đại diện nói chung có hai trường hợp, trường hợp đại diện đương nhiên (giám hộ đương nhiên) và trường hợp đại diện theo ủy quyền, cần có sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền như: Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền,…

Đối với người mắc bệnh tâm thần thì người giám hộ chính là người đại diện hợp pháp của họ (người mất năng lực hành vi dân sự). Theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự 2015 quy định người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự gồm:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.

Người tâm thần có giao kết hợp đồng được không

Người mắc bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật dân sự những người bị mất năng lực hành vi dân sự vẫn có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự. Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho những người này khi họ không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện”.  Như vậy, những người mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng để nhận thức và hành động một cách đúng đắn theo ý chí của mình, không có đủ khả năng để hiểu và làm chủ được hành vi thì việc giao kết hợp đồng, thực hiện giao dịch dân sự của người này phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện. Họ sẽ tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự thông qua người đại diện theo pháp luật mà người đại diện theo pháp luật của người mất năng lực hành vi dân sự là người giám hộ của người này. Người giám hộ được xác định theo Điều 53 Bộ luật dân sự 2015.

Người mắc bệnh tâm thần có giao kết hợp đồng được khôngNgười mắc bệnh tâm thần có giao kết hợp đồng được không?

>>>Xem thêm: Người mất năng lực hành vi dân sự có được tặng cho bất động sản không

Cơ chế xác lập hợp đồng với người đại diện hợp pháp

Kiểm tra tư cách đại diện

Tại Điều 49 Bộ luật dân sự 2015 có quy định rằng để làm người giám hộ cho người bị tâm thần, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

Việc quy định người giám hộ đương nhiên của người bị tâm thần giúp người bị tâm thần có thể đảm bảo được tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giao dịch dân sự.

 Kiểm tra phạm vi đại diện

Người đại diện thực hiện hành vi nhân danh người được đại diện thực hiện các giao dịch dân sự. Vì vậy, cần phải có giới hạn nhất định cho hành vi đó gọi là phạm vi thẩm quyền đại diện. Tuỳ thuộc vào quan hệ đại diện là đại diện theo pháp luật hay đại diện theo uỷ quyền mà người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định nêu trên thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tuy nhiên, trong phạm vi đại diện của mình người đại diện không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình. Không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba mà mình cũng chính là người đại diện của người đó.

Việc xác định phạm vi đại diện có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được đại diện mà còn bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba xác lập giao dịch dân sự với người đại diện. Ngoài ra, trách nhiệm của người được đại diện với người thứ ba chỉ phát sinh khi người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện của mình.

Ký kết và thực hiện hợp đồng

Trước khi ký kết và thực hiện hợp đồng, theo quy định khoản 4 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 pháp luật quy định, người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình. Người đại diện sẽ nhân danh người được đại diện thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba trong phạm vi thẩm quyền đại diện.

Hệ quả pháp lý đối với các giao dịch được thực hiện bởi người mắc bệnh tâm thần

Đối với những giao dịch do người mắc bệnh  tâm thần thực hiện thì Tòa án sẽ tuyên giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý. Hệ quả pháp lý đối với các giao dịch được thực hiện bởi người mắc bệnh tâm thần được quy định tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên, giao dịch dân sự do người mắc bệnh tâm thần thực hiện không bị tuyên vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật dân sự 2015:

  • Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó.
  • Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ.

Hợp đồng vô hiệuHợp đồng vô hiệu khi giao kết hợp đồng với người bị bệnh tâm thần

>>>Xem thêm: Bồi thường thiệt hại khi hợp đồng vô hiệu khi nào

Như vậy, ngoài hai giao dịch dân sự ở trên thì những giao dịch khác của người mắc bệnh tâm thần phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện thì mới được coi là có hiệu lực.

Ngoài ra, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Thông tin liên hệ luật sư

Với đội ngũ luật sư có kiến thức pháp luật và kinh nghiệm chuyên môn cao, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, hướng dẫn, trợ giúp pháp luật qua các hình thức sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 190063.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là bài viết về “Người mắc bệnh tâm thần có được giao kết hợp đồng không?”. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, nhu cầu về LUẬT SƯ DÂN SỰ hoặc các vấn về pháp lý  khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo HOTLINE 1900.63.63.87 để được phía công ty chúng tôi tư vấn hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ có được không?

Đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ có được không thường là mối quan tâm của nhiều người khi thực hiện giao dịch đặt cọc. Việc xác định rõ tính hợp pháp của các loại tài sản đặt cọc trên sẽ giúp các bên tránh được các rủi ro pháp lý khi thực hiện giao dịch này. Vậy, ngoại tệ hay vàng có được xem là đối tượng của đặt cọc? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật thêm các thông tin hữu ích về vấn đề này.

Đặt cọc bằng vàng ngoại tệĐặt cọc bằng vàng, ngoại tệ

Đối tượng của đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự 2015

Khi tham gia giao dịch đặt cọc, bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản cụ thể, tài sản này được xem là đối tượng của đặt cọc. Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), đối tượng của đặt cọc có thể là một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Tài sản đặt cọc có thể sử dụng để đảm bảo thực hiện hoặc giao kết hợp đồng, sẽ được trả lại hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi hợp đồng được giao kết, thực hiện theo thỏa thuận của các bên.

Có thể thấy, không phải đối tượng nào cũng có thể trở thành đối tượng của đặt cọc mà chỉ giới hạn những loại tài sản nhất định như trên. Mặt khác, để trở thành đối tượng của biện pháp đặt cọc, tài sản đặt cọc phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành. Tài sản được dùng để đặt cọc cũng được xem là tài sản bảo đảm, vì vậy tài sản đặt cọc phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo Điều 245 BLDS 2015. Đối với tài sản đặt cọc là tiền, Điều 37 Mục 1 Chương III Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định một khoản tiền chỉ được xác định là tiên đặt cọc nếu các bên xác định rõ với nhau trong hợp đồng là tiền đặt cọc, nếu không số tiền này được coi là tiền trả trước. Hay đối với việc sử dụng vàng, ngoại tệ để đặt cọc cũng phải được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật liên quan.

>>>Xem thêm: Đặt cọc mua bán nhà ở bằng đồng usd có được chấp nhận không?

Sử dụng vàng, ngoại tệ để đặt cọc có vi phạm pháp luật?

Để xác định vàng, ngoại tệ dùng để đặt cọc có vi phạm pháp luật hay không, trước hết cần xác định hai đối tượng này có phải là đối tượng của đặt cọc hay không.

Đối với việc sử dụng vàng để đặt cọc

Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định vàng là một trong những loại kim khí quý. Như vậy, nhìn chung vàng cũng là đối tượng trong giao dịch đặt cọc theo quy định tại Điều 328 BLDS 2015. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có quy định nào về việc cấm sử dụng vàng để đặt cọc mà chỉ cấm việc sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán (khoản 4 Điều 19 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP). Vì vậy, trong trường hợp hai bên thỏa thuận đặt cọc nhằm đảm bảo giao kết thực hiện hợp đồng mà tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc thì sẽ không vi phạm vì vàng không được dùng để thanh toán, tuy nhiên nếu tài sản đặt cọc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì sẽ bị xem là vi phạm.

Sử dụng vàng ngoại tệ để đặt cọc có vi phạmSử dụng vàng, ngoại tệ để đặt cọc có vi phạm?

Đối với việc sử dụng ngoại tệ để đặt cọc

Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Khoản 3 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung năm 2019) quy định rõ các giao dịch, thanh toán, thỏa thuận,… trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp pháp luật cho phép. Có thể thấy, đặt cọc dù dưới bất kì hình thức hay mục đích nào cũng không thể sử dụng ngoại tệ làm đối tượng của đặt cọc. Tiền là đối tượng của đặt cọc phải là đồng Việt Nam, không thể là ngoại tệ. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:

  • Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
  • Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
  • Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc bằng ngoại tệ là một quy định mới được bổ sung, đây cũng là trường hợp duy nhất mà đặt cọc bằng ngoại tệ được pháp luật cho phép.

Như vậy, đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ tùy trường hợp mà sẽ được xem xét có hợp pháp hay không. Tuy nhiên, nhìn chung hầu hết trong các giao dịch dân sự thông thường việc đặt cọc này thường rơi vào trường hợp không được phép, trừ các trường hợp đã đề cập trên.

>>>Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có cần công chứng không?

Hậu quả pháp lý khi thực hiện giao dịch đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ trái pháp luật

Khi các bên thực hiện giao dịch đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ trái pháp luật sẽ dẫn đến hệ quả giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của Luật theo Điều 122, 123 BLDS 2015. Theo đó, căn cứ Điều 131 BLDS 2015, giao dịch đặt cọc bị vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Đồng thời, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bên có lỗi phải bồi thường trong trường hợp có thiệt hại xảy ra. Như vậy, bai bên khi giao dịch đặt cọc cần nắm rõ các quy định để tránh giao dịch bị vô hiệu, dẫn đến việc không đạt được mục đich của hợp đồng và phải chịu những khoản thiệt hại phát sinh.

Hậu quả pháp lýHậu quả pháp lý khi thực hiện giao dịch đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ trái pháp luật

>>>Xem thêm: Giải quyết chấm dứt hợp đồng khi các bên không rõ ràng tiền cọc hay trả trước một phần

Thông tin liên hệ luật sư

Để được hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể, bạn đọc có thể liên hệ Luật sư Long Phan PMT theo các thông tin sau:

  • Tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM.
  • Tại Văn Phòng đại diện: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Tư vấn qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn qua ĐIỆN THOẠI: Tổng đài 1900 63.63.87
  • Tư vấn qua ZALO: 0819 700 748
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan

Bài viết trên đây hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin hữu ích về vấn đề đặt cọc bằng vàng, ngoại tệ. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch tư vấn hay giải đáp các thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc trao đổi trực tiếp với. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...