Thứ Tư, 11 tháng 3, 2020

Cách thu hồi công nợ khi đối tác bị vỡ nợ

Cách thu hồi công nợ khi đối tác vỡ nợ là một vấn đề đặt ra trong quá trình quản lý công nợ, có vai trò quan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp. Nếu không kiểm soát tốt công nợ thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến việc điều phối nền kinh tế cũng như đình trệ hoạt động của doanh nghiệp. Vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài viết dưới đây.

cach thuc thu hoi cong no cua doi tac
Thu hồi nợ là một quá trình khó khăn và không phải ai cũng có thể đảm nhận và hoàn thành tốt

Định nghĩa về công nợ

Việc
quản lý và thu hồi
công nợ
tốt sẽ giúp doanh
nghiệp giải quyết bài toán trong vấn đề chiếm dụng vốn, thời gian và nguồn lực,
đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Công nợ là quá trình ghi nhận và
theo dõi các khoản phải thu khách hàng khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản
phẩm hay hàng hóa dịch vụ, hoặc có thể là các khoản phải trả khách hàng phát
sinh khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa dịch vụ từ doanh
nghiệp khác.

Nếu doanh nghiệp thanh toán hoặc
thu hồi được một phần khoản tiền giao dịch, thì số tiền còn lại nợ sang kỳ sau
được gọi tắt là công nợ, được chia thành hai loại đó là công nợ phải thu và
công nợ phải trả:

  • Công nợ phải thu bao gồm: tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, khoản đầu tư tài chính chưa thu được tiền. Đối tượng cần theo dõi đó là nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên…
  • Công nợ phải trả bao gồm: khoản phải trả cho nhà cung cấp về vật tư, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho đơn vị liên quan. Công nợ phải trả được kế toán công nợ theo dõi theo từng đối tượng cụ thể.

Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các khoản công nợ khác như các khoản phải thu hộ nội bộ, khoản tạm ứng, tiền bồi thường, khoản phải trả cho công nhân viên, phải nộp cho nhà nước…

khai niem ve cong no
Thu hồi công nợ tốt sẽ giúp phát triển bền vững của Doanh nghiệp

Quy trình thu hồi công nợ

Để thực hiện tốt việc quản lý thu hồi công nợ, cần hiểu thu hồi công nợ là việc doanh nghiệp thu hồi lại các khoản nợ từ khách hàng khi đã giao sản phẩm nhưng vẫn chưa được thanh toán hoặc mới thanh toán một phần, hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp khởi kiện ra Tòa án và đã có bản án hoặc quyết định.

Thu hồi CÔNG NỢ là một quá trình khó khăn và không phải ai cũng có thể đảm nhận và hoàn thành tốt. Để thực hiện tốt quá trình thu hồi công nợ hiệu quả, ngoài những kỹ năng và bản lĩnh cần có của người thu hồi nợ, các doanh nghiệp cần có quy trình thu hồi công nợ hợp lý. Các bước quản lý thu hồi công nợ gồm:

  1. Xác định khoản phải thu tối thiểu của mỗi khách hàng;
  2. Phân loại khách nợ;
  3. Chọn người thu hồi nợ;
  4. Nhắc nhở khách hàng thanh toán trước khi đáo hạn;
  5. Đàm phán với khách nợ;
  6. Nhờ đến toà án có thẩm quyền trách nhiệm để đòi nợ (trong trường hợp cần thiết khi nợ khó đòi).

Biện pháp thu hồi công nợ khi đối tác VỠ NỢ

huong xu ly khi thu hoi cong no
Để thực hiện tốt quá trình thu hồi nợ cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau

Ý nghĩa của việc “thu hồi nợ” là đảm bảo sự lành mạnh và an toàn về tài chính của doanh nghiệp, giúp vận hành bộ máy hoạt động hiệu quả và tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Để thủ tục đòi nợ được nhanh chóng bạn cần lưu ý đến các nội dung sau:

  • Xác minh về nơi ở của bên vay, tài sản hiện có và những yếu tố về nhân thân của đối tác;
  • Liệt kê đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh thêm nếu không trả nợ;
  • Đưa ra phương án trả nợ khả thi, với những khoản nợ khó đòi thì buộc phải ghi nhận việc trả nợ theo từng giai đoạn, và linh động về tài sản dùng trả nợ thay cho tiền.

Ngoài ra cần xem xét về thứ tự ưu tiên được thi hành án, cụ thể là nếu đã thanh toán xong các khoản sau thì sẽ tiếp tục trả các khoản nợ còn lại cho tới hết:

  • Về chi phí phá sản;
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước nếu vẫn còn tài sản để chia.

Còn nếu khi thanh toán xong các khoản trên mà không còn tài sản để thanh toán nợ không bảo đảm hoặc nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì sẽ không được thanh toán nữa.

Vấn đề công nợ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của người lao động. Do đó mỗi doanh nghiệp đều phải có các chính sách hiệu quả.

  • Trường hợp không có yêu cầu mở thủ tục phá sản: có quyền yêu cầu phía đối tác thanh toán khoản nợ với công ty mình. Việc thanh toán khoản nợ này dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng, khả năng chi trả của đối tác hoặc thỏa thuận khác của các bên. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết.
  • Trường hợp có yêu cầu mở thủ tục phá sản: nếu sau Hội nghị chủ nợ, các bên không thể thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc có nhưng bị đình chỉ và phải mở thủ tục phá sản, các khoản nợ của công ty đối tác sẽ được phân chia theo thứ tự quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014.

Nếu phía đối tác bị phá sản “vỡ nợ”, tài sản khác của cá nhân của đối tác có thể được đưa vào để trả nợ khi thuộc trường hợp tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh. Theo đó, công ty đối tác phải được đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh thì tài sản của đối tác được đưa vào khi giải quyết việc trả nợ.

Khi sử dụng các biện pháp dân sự
không thành công, cá nhân có thể tiến hành làm đơn khởi kiện đòi nợ tại Tòa án
nhân dân có thẩm quyền bởi:

  • Thủ tục khởi kiện giúp
    bạn yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thực hiện cả nghĩa vụ thanh toán lãi
    quá hạn và các thiệt hại mà bạn gặp phải.
  • Bên có nghĩa vụ trả nợ
    nếu cố tình không thực hiện phán quyết mà Tòa án đề ra.

Nếu như phát hiện đối tác có
dấu hiệu tẩu tán tài sản và để đảm bảo quyền lợi cho mình, bạn
có thể làm đơn đến cơ quan Tòa án để yêu cầu Tòa án áp dụng các
biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015.

Hồ sơ khởi kiện đòi nợ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện.
  • Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.
  • Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.
  • Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện.
  • Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật TNHH Long Phan PMT liên quan đến vấn đề thu hồi nợ và biện pháp xử lý. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ pháp lý liên quan vấn đề này, xin liên hệ hotline bên dưới để được Luật sư tư vấn chi tiết và cụ thể. Xin cảm ơn !

Bài viết nói về: Cách thu hồi công nợ khi đối tác bị vỡ nợ
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

March 12, 2020 at 01:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/03/12/cach-thu-hoi-cong-no-khi-doi-tac-bi-vo-no/

Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2020

Hướng dẫn người Việt ở nước ngoài kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất

Người Việt ở nước ngoài kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất thường gặp nhiều khó khăn và rắc rối. Đầu tiên là về vấn đề người Việt Nam ở nước ngoài có quyền kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất không; nếu có thì có quyền kiện đòi những tài sản nào và làm thế nào để kiện đòi những tài sản đó. Bài viết này sẽ tư vấn kĩ hơn về vấn đề này.

kien doi tai san cua nguoi viet o nuoc ngoai
Người Việt Nam ở nước ngoài có quyền kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất

Khởi kiện đòi tài sản

Khởi kiện đòi tài sản là việc người có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm
quyền xem xét, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan tới tài sản của người
đó.

Để có thể khởi kiện đòi tài sản cần phải tuân thủ các điều
kiện, quy định của pháp luật, đặc biệt là Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Khi đáp ứng
đủ các điều kiện, đơn khởi kiện sẽ được Tòa án thụ lí giải quyết.

Người Việt Nam ở nước ngoài có được kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất để lại không

Thế nào là người Việt Nam ở nước ngoài?

Theo Điều 3 Luật Quốc Tịch 2008, người Việt
Nam ở nước ngoài là người có quốc tịch Việt Nam, người gốc Việt Nam làm ăn cư
trú lâu dài tại nước ngoài hay có thể gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Như trong trường hợp, ông A sang Mỹ làm ăn lập nghiệp trên đất Mỹ từ
năm 20 tuổi tới nay nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì có thể xem ông A là
người Việt Nam ở nước ngoài.

Nguyên nhân dẫn đến đòi lại tài sản do cha mẹ đã mất để lại

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến người Việt Nam định
cư ở nước ngoài kiện đòi lại tài sản do cha mẹ đã mất là họ bị xâm phạm tới quyền
chiếm hữu tài sản:

  • Mâu thuẫn về phân chia di sản thừa kế dẫn đến tranh chấp về tài sản;
  • “Di chúc” phân chia không đều dẫn đến phát sinh tranh chấp;
  • Do vấn đề CHĂM SÓC bố mẹ đã chết giữa các con (trong nước với nước ngoài);
  • Bảo lãnh: người Việt Nam định cư ở nước ngoài thỏa thuận với bên thứ ba (họ hàng, hàng xóm,…) thực hiện thay nghĩa vụ, trách nhiệm chăm sóc bố mẹ;
  • Vấn đề tặng cho di sản thừa kế: tặng cho tài sản không thuộc sở hữu chính chủ
  • Tài sản do cha mẹ đã mất để lại thuộc sở hữu của người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị sử dụng, định đoạt: mua bán, trả nợ,…
  • Các nguyên nhân khác.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đòi những loại tài sản thừa kế nào?

quyen doi lai tai san cua nguoi viet o nguoc ngoai
Có phải tài sản nào người Việt Nam ở nước ngoài cũng có quyền kiện đòi

Hiện nay, theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015,
tài sản bao gồm động sản và bất động sản:

  • Bất động sản bao gồm: Đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật.
  • Động sản là những tài sản không phải bất động sản.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền
kiện đòi lại tài sản do cha mẹ chết để lại
đối với động sản theo quy định của pháp luật.

Riêng đối với tài sản là nhà ở hay quyền sử dụng đất đai, pháp luật có những
quy định tương đối đặc thù dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • Tài sản là quyền sở hữu nhà ở: theo Điều 8 luật Nhà ở 2014 có quyền sở hữu nhà ở thông qua thừa kế sau khi đã nhập cảnh vào Việt Nam; nếu chưa nhập cảnh thì có thể hưởng giá trị di sản là nhà ở.
  • Tài sản là quyền sử dụng đất đai: theo Điều 169 luật Đất Đai 2013 có thể nhận thừa kế quyền sử dụng đất nếu thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; không thuộc diện này được hưởng giá trị di sản là quyền sử dụng đất.
  • Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể chuyển nhượng SANG TÊN, tặng cho người khác phần thừa kế của mình theo quy định của pháp luật.

Đối với các tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình thông qua thừa kế di sản do cha mẹ đã mất để lại, người Việt Nam ở nước
ngoài có quyền kiện đòi tài sản khi thỏa mãn yêu cầu tại Điều 186 bộ luật Tố tụng
dân sự 2015.

Thủ tục giúp người Việt Nam ở nước ngoài kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất để lại

toa an giai quyet doi lai tai san
Tòa án có thẩm quyền giải quyết khởi kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất của người Việt Nam ở nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết kiện đòi tài sản của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết kiện đòi tài sản, tranh
chấp thừa kế thuộc về Tòa án nhân dân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
2015.

Thủ tục khởi kiện

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thực
hiện khởi kiện theo đúng trình tự thủ tục được pháp luật quy định để có thể khởi
kiện thành công:

  • Viết đơn khởi kiện có nội dung đầy đủ các phần được quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết TRANH CHẤP
  • Sau khi nhận được đơn kiện, Tòa án xem xét đơn kiện trong vòng 08 ngày và ra quyết định có thụ lí vụ án không; thông báo cho người khởi kiện (yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kiện; tra đơn kiện; thụ lí đơn kiện; chuyển giao đơn kiện)
  • Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí trong vòng 07 này kể từ ngày nhận được thông báo tạm ứng án phí; vụ án sẽ được thụ lí sau khi Tòa án nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thông báo cho người khởi kiện, các bên liên quan về thụ lí vụ án trong vòng 03 ngày; Chánh án Tòa án tiền hành phân công thẩm phán giải quyết vụ án.
  • Bị đơn và các bên liên quan nộp bản ghi ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
  • Tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử trong 04 tháng kể từ ngày thụ lí vụ án, tiến hành hòa giải tranh chấp giữa các bên.
  • Trong 01 tháng từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên xét xử sơ thẩm.
  • Tiến hành xét xử phúc thẩm khi bản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm chưa có hiệu lực bị kháng cáo, khán nghị.
  • Nếu bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có thể tiến hành theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm khi có kháng nghị về bản án, quyết định đó cua Tòa án.

Đây là bài viết hướng dẫn về kiện đòi tài sản của
chúng tôi. Quý bạn đọc có thắc mắc, có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui
lòng liên hệ qua hotline của Công ty Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn.

Bài viết nói về: Hướng dẫn người Việt ở nước ngoài kiện đòi tài sản do cha mẹ đã mất
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

March 06, 2020 at 10:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/03/06/huong-dan-nguoi-viet-o-nuoc-ngoai-kien-doi-tai-san-do-cha-me-da-mat/

Thứ Ba, 3 tháng 3, 2020

Bồi thường trong bảo hiểm tài sản là nghĩa vụ mà doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện khi xảy ra sự kiện bảo hiểm đối với người mua bảo hiểm. Vậy pháp luật kinh doanh bảo hiểm quy định nguyên tắc bồi thường trong trường hợp này thế nào? Bài tư vấn dưới đây sẽ giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này.

bao-dam-vi-the-tai-chinh

Bảo hiểm giúp bảo đảm vị thế tài chính trước nguy cơ rủi ro

1. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản gồm có:

  • Vật có thực;
  • Tiền;
  • Giấy tờ trị giá được bằng tiền;
  • Các quyền tài sản.

giao-ket-hop-dong-bao-hiem-tai-san

Có nhiều điều cần lưu ý khi giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản

2. Hợp đồng bảo hiểm tài sản

2.1. Giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản

Hợp đồng bảo hiểm tài sản là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là DNBH) và bên mua bảo hiểm, theo đó DNBH có trách nhiệm phải bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì DNBH phải bồi thường cho người được bảo hiểm.

2.2. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị

  • Là hợp đồng mà trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng;
  • DNBH và người mua bảo hiểm không được giao kết hợp đồng này;
  • Nếu lỡ giao kết hợp đồng này vì lỗi vô ý, DNBH phải hoàn trả phần giá trị vượt quá lại cho người mua bảo hiểm.

2.3. Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị

Là hợp đồng mà trong đó số tiền bảo hiểm thấp hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng.

2.4. Hợp đồng bảo hiểm trùng

Là trường hợp bên mua bảo hiểm cùng giao kết với từ hai DNBH trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm.

3. Nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm tài sản

3.1. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

  • Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và vẫn còn hiệu lực;
  • Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ số tiền bảo hiểm hoặc chưa đóng nhưng trong hợp đồng có thỏa thuận cho nợ tiền đóng bảo hiểm;
  • Đã xảy ra sự kiện bảo hiểm;
  • Bên mua bảo hiểm có yêu cầu bồi thường theo hợp đồng trong vòng một năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm hoặc từ ngày biết việc xảy ra sự kiện đó.

3.2. Căn cứ bồi thường

  • Số tiền bồi thường mà DNBH phải chi trả được xác định trên cơ sở giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm, nơi xảy tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng;
  • Số tiền bồi thường mà DNBH chi trả không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng;
  • DNBH phải chi trả cho người được bảo hiểm những chi phí cần thiết, hợp lý để phòng ngừa, hạn chế tổn thất và những chi phí phát sinh mà người được bảo hiểm phải chịu để thực hiện chỉ dẫn của DNBH.

3.3. Một số trường hợp đặc biệt

  • Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị, DNBH chỉ chịu trách nhiệm không lớn hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm;
  • Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị, DNBH chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị tài sản và giá thị trường;
  • Đối với hợp đồng bảo hiểm trùng, mỗi DNBH chỉ chịu trách nhiệm theo tỷ lệ giữa số tiền đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng, tổng mức bồi thường của các doanh nghiệp không vượt quá giá trị thiệt hại.

3.4. Hình thức bồi thường

Các bên có thể thỏa thuận một trong các hình thức sau đây:

  • Sửa chữa tài sản;
  • Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;
  • Trả tiền bồi thường.

Trong trường hợp không có thỏa thuận thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền. Nếu việc bồi thường được thực hiện bằng thay thế tài sản hoặc bằng tiền thì DNBH có quyền thu hồi tài sản hư hỏng.

3.5. Nghĩa vụ tuân thủ quy định an toàn

  • Người được bảo hiểm phải thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, vệ sinh lao động và những quy định khác của pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm;
  • Nếu người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm thì DNBH có quyền ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó;
  • Hết thời hạn được ấn định mà các biện pháp bảo đảm an toàn vẫn không được thực hiện thì DNBH có quyền tăng phí bảo hiểm hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

3.6. Nguyên tắc thế quyền

Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là, sau khi DNBH bồi thường cho người được bảo hiểm theo hợp đồng thì người được bảo hiểm phải chuyển quyền yêu cầu bên gây thiệt hại bồi hoàn lại cho DNBH.

Mục đích của nguyên tắc này là để đảm bảo người được bảo hiểm được nhận lại đúng phần giá trị mà mình bị thiệt hại, không hơn không kém. Ví dụ:

A điều khiển xe ô tô 4 bánh đi đúng luật bị xe tải của B đi trái luật đâm trúng gây tổng thiệt hại 50 triệu đồng, doanh nghiệp bảo hiểm đã thanh toán đủ. Nếu A không chuyển giao lại quyền đòi bồi hoàn giá trị tổn thất từ B thì có khả năng A sẽ được nhận số bồi thường lớn hơn mức mình bị tổn thất, không phù hợp với nguyên tắc đền bù ngang giá.

3.7. Nguyên tắc khác

  • DNBH không chịu trách nhiệm đối với tổn thất do hao mòn tự nhiên của tài sản;
  • Trong trường hợp xảy ra tổn thất, người được bảo hiểm không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thoả thuận khác.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn. Nếu còn bất cứ điều gì chưa rõ hoặc cần tư vấn thêm, quý khách vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi thông qua đường dây nóng để nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

Luật sư Vũ Viết Năng

Địa chỉ: Số 69, TDP số 2, thị trấn Yên Định, Hải Hậu, Nam Định

Email: vuvietnang123@@

Tư vấn luật dân sự: https://luatlongphan.vn/tu-van-luat/dan-su

Site google: https://sites.google.com/site/lsvuvietnang/



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/03/03/nguyen-tac-boi-thuong-trong-bao-hiem-tai-san/

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2020

Bố có được viết di chúc để lại nhà đất khi mẹ đã chết không?

Bố viết di chúc để lại nhà đất khi mẹ đã chết phải đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật. Nhà đất sau khi mẹ chết được phân chia cho chồng và các con. Như vậy khi bố viết di chúc để lại di sản thì phần tài sản được xác định bao gồm những gì? Thông qua bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những quy định về vấn đề trên.

Di dan thua ke la nha dat
Di sản thừa kế mà mẹ chết để lại

Mẹ chết không để lại di chúc thì tài sản được chia như thế nào?

Di sản thừa kế mà người chết để lại là:

  • Tài sản thuộc quyền sở hữu của họ
  • Phần tài sản của họ trong khối tài sản chung của
    người khác.

Vì vậy, di sản mà mẹ chết để lại sẽ được xác định là những
tài sản riêng của mẹ có trước khi chết và phần tài sản của mẹ trong khối tài sản
chung của hai vợ chồng.

Như vậy, khi mẹ mất không để lại di chúc, tài sản chung của bố mẹ là quyền sử dụng đất thì tài sản đó sẽ được chia đôi. Phần bất động sản của mẹ sau khi mất sẽ được chia đều cho những người đồng thừa kế như chồng, con ruột. Mỗi người được chia tài sản một phần như nhau Căn cứ (khoản 2 Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015).

Bố có được viết di chúc để lại nhà đất sau khi mẹ chết không?

Di chúc là việc thể hiện ý chí của người đã chết trong việc
để lại di sản của mình cho những người còn sống. Nên bố hoàn toàn có thể lập di
chúc để lại di sản của mình cho những người thừa kế.

Thua ke theo di chuc
Bố có được lập di chúc để lại nhà đất khi mẹ chết?

Tuy nhiên, di chúc được lập cần phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về nội dung cũng như hình thức:

Về nội dung:

  • Ngày, tháng, năm lập
    di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú
    của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ
    quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi
    có di sản..
  • Di chúc không được
    viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải
    được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Về
hình thức:

  • Đối với di chúc được
    lập thành văn bản thì phải có người làm chứng.
  • Di chúc lập không có
    người làm chứng phải được người để lại di chúc trực tiếp viết và ký vào di chúc
  • Trong một số trường
    hợp, di chúc phải được công chứng, chứng thực tại UBND xã, phường hoặc các tổ
    chức hành nghề công chứng.

Phần
di sản mà bố có thể để lại thông qua di chúc là tài sản thuộc quyền sở hữu
riêng cộng với phần di sản thừa kế từ di sản do vợ chết không để lại di chúc.

Khi
lập di chúc, ngoài những nội dung theo quy định, cần phải tuân thủ xác định
đúng phần tài sản của mình để lại để không xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp
pháp của những người khác trách những tranh
chấp
có thể phát sinh sau này.

Di chúc bố để lại nhà đất khi mẹ đã chết có giá trị pháp lý khi nào?

Bố có được làm di
chúc khi mẹ chết
, tuy nhiên di chúc muốn có hiệu lực thì cần phải đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu ở phía trên.

Di san cha me de lai la nha dat
Di sản thừa kế cha mẹ để lại là bất động sản

Di chúc bố để lại cần tuân thủ các quy định về theo quy định
tại Điều 630 BLDS 2015:

  • Nội dung;
  • Hình thức;
  • Người làm chứng;
  • Xác định phần di sản để lại cho những người thừa
    kế gồm những gì, tài sản đó ở đâu…
  • Người lập di chúc minh
    mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
    xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Những điều kiện trên là điều kiện bắt
buộc để di chúc có hiệu lực. Nếu di chúc được lập không tuân thủ các quy định của
pháp luật sẽ dẫn đến việc di chúc không có giá trị. Tài sản của người để lại di
chúc sẽ được chia theo pháp luật cho các hàng thừa kế.

Trên đây là
bài hướng dẫn các quy định của pháp luật để bố lập di chúc để lại tài sản sau
khi mẹ chết. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ Công ty Luật
Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

Có thể bạn quan tâm:

Bài viết nói về: Bố có được viết di chúc để lại nhà đất khi mẹ đã chết không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

March 03, 2020 at 01:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/03/03/bo-co-duoc-viet-di-chuc-de-lai-nha-dat-khi-me-da-chet-khong/

Thứ Tư, 26 tháng 2, 2020

Người nước ngoài kiện đòi tiền người nước ngoài tại Việt Nam được không?

Kiện đòi tiền người nước ngoài tại Việt Nam có được pháp luật Việt Nam xử lý hay không trong khi người nước ngoài thực hiện hành vi trái pháp luật diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. Hành vi này được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.

vay tien cua nguoi nuoc ngoai
Đòi tiền người nước ngoài tại Việt Nam có được hay không?

Quy định pháp luật về giao dịch dân sự có yếu tố nước ngoài

doi tien nguoi nuoc ngoai
Pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Đòi tiền người nước ngoài tại Việt Nam
tranh chấp xảy ra liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Giao
dịch dân sự có yếu tố nước ngoài là giao dịch trong đó có ít nhất một bên tham
gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, giao dịch được
xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt tại nước ngoài; là công dân Việt Nam
nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Luật
áp dụng đối với quan hệ này được xác định theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.

Trường
hợp các bên có quyền lựa chọn luật áp dụng thì pháp luật áp dụng đối với quan
hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.

Hợp đồng vay mượn tài sản của người nước ngoài

Người
nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với nhiều mục đích khác nhau: định cư lâu dài hoặc kết hôn với người Việt Nam. Quá trình
sinh sống lâu dài nên tranh chấp xảy
ra liên quan đến đất đai, hôn nhân, tài sản…

Người
nước ngoài vay tiền người nước ngoài tại Việt Nam thể hiện bằng hình thức hợp đồng
hoặc lời nói. Khi xác lập quan hệ giao dịch với người khác, người nước ngoài do
bất đồng về ngôn ngữ, không nắm rõ quy định pháp luật nên dễ dẫn đến tình trạng
bị lừa gạt.

Người
nước ngoài cho người khác vay tiền nhưng khi đòi không trả được xem là hành vi lừa đảo và vi phạm hợp đồng. Đây là
hành vi của người nước ngoài xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam nên pháp luật Việt
Nam điều chỉnh và xử lý chặt chẽ.

Thủ tục khởi kiện đòi tiền của người nước ngoài tại Việt Nam

vay tien nguoi nuoc ngoai
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Khi
có phát sinh tranh chấp, các bên cần
áp dụng biện pháp hòa giải, thỏa thuận hoặc thương lượng để hạn chế chi phí tại
Tòa, tiết kiệm được thời gian.

Tuy
nhiên không phải mọi cuộc đàm phán đều thành công nên không tránh khỏi việc hai
bên sẽ đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết.

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ khởi
kiện đòi tiền
bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn
    cứ và hợp pháp (hợp đồng vay tài sản)
  • Hợp đồng ủy  quyền giữa các
    bên
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (có công chứng hoặc chứng thực)

Trình tự thủ tục

Thủ tục thực hiện:

  1. Nộp Đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
  2. Thụ lý đơn

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại
đơn khởi kiện theo quy định thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu
chứng cứ kèm theo.

Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.

3. Nộp tạm ứng án phí

Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

4. Hòa giải và chuẩn bị xét xử

5. Mở phiên tòa xét xử

Trên đây là nội dung bài viết quy định về giao
dịch dân sự liên quan đến người nước ngoài và cách thức giải quyết cho người
nước ngoài khi bị giựt tiền tại Việt Nam. Nếu có thắc mắc liên quan đến nội
dung bài viết hay các yêu cầu pháp lý khác, vui lòng liên hệ chúng tôi để được
tư vấn pháp luật miễn phí. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm:

Bài viết nói về: Người nước ngoài kiện đòi tiền người nước ngoài tại Việt Nam được không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

February 27, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/02/27/nguoi-nuoc-ngoai-kien-doi-tien-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-duoc-khong/

Thứ Ba, 25 tháng 2, 2020

Quyền ưu tiên mua nhà có phải là di sản thừa kế không?

Quyền ưu tiên mua nhà có phải là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành? Quyền ưu tiên mua nhà phát sinh trong nhiều trường hợp. Có thể khi bán hóa giá nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước, đối tượng ưu tiên mua nhà là những người đang thuê nhà hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trong thời gian thuê nhà.

Thuc hien quyen uu tien mua nha
Quyền ưu tiên mua mua bán nhà theo quy định của phát luật

Quyền ưu tiên mua nhà là gì.

Quyền ưu tiên mua nhà được hiểu đơn giản là việc chủ sở hữu đối với căn nhà được bán phải có nghĩa vụ bán căn nhà đó cho những người có quyền ưu tiên mua nhà trước khi bán cho người khác trong các trường hợp:

  • Khi bán nhà thuộc sở hữu chung thì người đồng sở hữu căn nhà sẽ được ưu tiên mua lại phần mà đồng sở hữu khác bán;
  • Bên thuê nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước được ưu tiên mua nhà khi nhà nước bán hóa giá;
  • Khi bên cho thuê nhà có ý định bán nhà thì bên thuê được ưu tiên mua căn nhà đó trước khi bán cho người khác;
  • Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quyền ưu tiên
mua nhà là một trong những quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các
đối tượng có mối liên hệ với căn nhà được bán có quyền được mua chính căn nhà
mà họ đang sử dụng trước các chủ thể khác. Qua đó đảm bảo quyền lợi ích cho
những người có liên quan đặc biệt là khi bán nhà thuộc sở hữu chung.

Quyền ưu tiên mua bán nhà có phải là di sản thừa kế?

Đầu tiên, để xác định quyền ưu tiên mua bán nhà có phải là di sản thừa kế hay không thì chúng ta phải xác định được di sản thừa kế bao gồm những gì. Căn cứ 612 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về di sản thừa kế bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết;
  • Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người
    khác.

Theo quy định của pháp
luật dân sự
hiện hành, tài sản là:

  • Vật, tiền, giấy tờ có
    giá và quyền tài sản.
  • Tài sản bao gồm bất
    động sản và động sản.
  • Bất động sản và động
    sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
ai duoc uu tien mua nha
Ai được ưu tiên mua nhà?

Người được ưu tiên mua nhà có thể xác lập quyền sở hữu đối
với tài sản đó thông qua các giao dịch chuyển
nhượng.

Khi người được ưu tiên mua nhà chết mà vẫn chưa thực hiện
xong các thủ tục mua nhà cũng như vẫn còn trong thời hạn vẫn được ưu tiên.
Những người thừa kế theo pháp luật của người chết có thể thừa kế quyền ưu tiên
đó để thực hiện việc mua nhà đảm bảo quyền lợi của họ.

Trong quy định của pháp luật dân sự không có căn cứ rõ ràng
về việc những người thừa kế có được hưởng quyền ưu tiên mua nhà mà người chết
để lại hay không. Nhưng xét về bản chất việc thừa kế quyền ưu tiên cũng là để
đảm bảo quyền và lợi ích cho người để lại di sản mà trước khi chết đáng lẽ họ
được hưởng.

Căn cứ những phân tích trên, quyền ưu tiên mua nhà là quyền
gắn liền với quyền tài sản. Vì vậy, quyền ưu tiên mua nhà cũng được xem là di
sản thừa kế.

Di san la bat dong san
Quyền ưu tiên mua nhà có phải di sản thừa kế?

Hướng dẫn giải quyết giải quyết khi người được ưu tiên mua nhà chết?

Khi cha mẹ là đối tượng được ưu tiên mua nhà chết mà không để lại di chúc. Những người thừa kế theo pháp luật có quyền thừa kế đối với quyền ưu tiên mua nhà mà cha mẹ chưa thể thực hiện được.

Những người thừa kế có thể thỏa thuận với nhau, ủy quyền cho một người đứng ra thực hiện các thủ tục mua nhà, sang tên theo quy định của pháp luật. Căn nhà mua được được xác định là tài sản chung của những người có quyền thừa kế và được phân chia theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu chia di sản của các hàng thừa kế..

Trong thực tế hiện nay có nhiều trường hợp người được ủy quyền đứng ra thực hiện quyền ưu tiên mua nhà lại che giấu những người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Thực hiện các thủ tục sang tên, chuyển nhượng mà không hỏi ý kiến những người còn lại.

Nếu có trường hợp đó, những người thừa kế có quyền lợi bị xâm phạm có thể khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết. Tòa án nhân dân cấp Huyện là cơ quan có thẩm quyền tranh chấp quyền sử dụng đất. Trình tự thủ tục được thực hiện như sau:

1. Nộp đơn khởi kiện

2. Tòa án nhận đơn khởi kiện, xem
xét, thụ lý và thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật;

3. Tòa án tiến hành xét xử sơ
thẩm;

4. Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Trên đây là bài viết của chúng tôi hướng dẫn cách giải
quyết đối với vấn đề thừa kế quyền ưu tiên mua nhà. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn
pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin
cảm ơn./.

Bài viết nói về: Quyền ưu tiên mua nhà có phải là di sản thừa kế không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

February 26, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/02/26/quyen-uu-tien-mua-nha-co-phai-la-di-san-thua-ke-khong/

Thứ Hai, 24 tháng 2, 2020

Hợp đồng mua bán nhà đất bằng giấy tay có giá trị không?

Hợp đồng mua bán nhà bằng giấy tay đúng quy định của pháp lý cũng có giá trị pháp lý. Tuy nhiên trên thực tế, những hợp đồng mua bán nhà đất  bằng giấy tay không được công chứng chứng thực theo quy định của pháp luật. Những giao dịch có liên quan không có giá trị pháp lý đem lại rủi ro cao cho các bên tham gia giao dịch.

Hop dong mua ban nha dat lap thanh van ban
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập bằng giấy tay

Quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán nhà đất.

Hợp đồng mua bán nhà ở là sự
thỏa thuận của các bên mua nhà và bên bán nhà. Hai bên thỏa thuận với nhau về
cách thức thanh toán, bàn giao nhà, đăng ký chuyển quyền sở hữu.

Hợp đồng mua bán nhà không
mẫu được xem là chuẩn mà phải có
hình thức và nội dung đúng với quy định về hình thức và nội dung của hợp đồng
quy định tại Điều 398 BLDS 2015:

  • Đối tượng của hợp
    đồng;
  • Chủ thể giao kết, CMND
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh
    toán;
  • Thời hạn, địa điểm,
    phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của
    các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm
    hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết
    tranh chấp.
Mua ban dat khong di cong chung
Hợp đồng chuyển nhượng bằng giấy tay

Hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất phải được lập thành văn bản, được công chứng chứng thực thực theo quy
định tại Điều 122 Luật Nhà ở, khoản 3 Điều 167 Luật đất đai.

Hợp đồng mua bán nhà đất bằng giấy tay có giá trị pháp luật không?

Theo quy định của pháp luật, không có quy định
rằng hợp đồng được viết tay sẽ không
có giá trị pháp lý.

Để một hợp đồng có hiệu lực thì cần đảm bảo những quy định về hình thức và nội dung
theo quy định của pháp luật. Đối với những loại hợp đồng cần công chứng chứng
thực thì cần phải thực hiện thủ tục
công chứng chứng thực theo quy định trong đó có hợp đồng mua bán nhà, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.

Dieu kien co hieu luc cua hop dong mua ban dat
Hợp đồng dân sự vô hiệu về hình thức

Như vậy, hợp đồng mua bán nhà đất chỉ cần đáp
ứng các quy định về nội dung, hình thức như:

  • Đối tượng hợp đồng là
    căn nhà, mảnh đất nào;
  • Giá trị hợp đồng bao
    nhiêu;
  • Phương thức thanh
    toán, thời hạn thanh toán;
  • Thời gian, địa điểm
    bàn giao nhà, bất động sản;
  • Quyền và nghĩa vụ của
    các bên;
  • Phương thức giải quyết
    tranh chấp

Và hợp đồng được đưa đi công chứng chứng thực
thì hợp đồng giấy tay có đầy đủ giá trị pháp luật.

Cách giải quyết khi hợp đồng giấy tay không đúng quy định

Đối với hợp đồng mua bán đất bằng giấy tờ viết tay không được công chứng chứng thực theo quy định, hợp đồng sẽ bị vô hiệu vì không đáp ứng yêu cầu về hình thức của hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 117 BLDS 2015.

Khi hợp đồng này vô hiệu,
theo quy định của pháp luật dân sự quy định tại Điều 131:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền,
    nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu,
    hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Bên có lỗi gây thiệt
    hại thì phải bồi thường.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại
    hoa lợi, lợi tức đó.

Như vậy, các
bên có thể giải quyết với nhau khi giấy
chuyển nhượng viết tay
bị vô hiệu. Đối với hợp đồng mua bán nhà đất, các
bên có thể thỏa thuận với nhau để
hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên bán trả lại tiền cho bên mua, bên mua
nhà trả lại nhà cho bên bán.

Bên cạnh đó, nếu
các bên thể hiện ý chí vẫn muốn tiệp tục thực hiện hợp đồng thì các bên có thể
thực hiện thủ tục công chứng chứng thực, sang
tên
, hợp pháp hóa hợp đồng mua bán bằng giấy tay theo đúng quy định
của pháp luật hiện hành.

Trên thực tế có
nhiều người khi đã lập hợp đồng giấy tay bán nhà cho người kia. Hợp đồng không
được công chứng chứng thực. Sau khi hai bên đã nhận tiền và giao nhà. Bên bán
đã tiến hành giao dịch mua bán với người thứ 3, chiếm đoạt tiền đặt cọc mua nhà đất.

Điều này gây ra
rất nhiều rủi ro đối với người mua nhà đất cũng như người thứ ba ngay tình thực
hiện giao dịch với mảnh đất là đối tượng của hợp đồng sau này.

Trường hợp quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn luật hợp đồng miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tay bị lật lọng. Bên có quyền lợi bị xâm phạm có thể nộp đơn khởi kiện lên tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp đúng với quy định của pháp luật.

Bài viết nói về: Hợp đồng mua bán nhà đất bằng giấy tay có giá trị không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

February 25, 2020 at 10:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/02/25/hop-dong-mua-ban-nha-dat-bang-giay-tay-co-gia-tri-khong/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...