Thứ Bảy, 19 tháng 12, 2020

Có được chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn?

Chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn sẽ gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên thuê nhà được pháp luật bảo vệ. Như vậy, chủ sở hữu nhà cho thuê  muốn chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn cần đáp ứng một số điều kiện luật định. Bài viết sau đây sẽ trả lời cho câu hỏi có được chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn không?

chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà

Chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê nhà còn thời hạn

Quyền sở hữu của chủ sở hữu nhà cho thuê

Điều 158 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền sở hữu của chủ sở hữu bao gồm:

  • Quyền chiếm hữu tài sản
  • Quyền sử dụng tài sản
  • Quyền định đoạt tài sản

Thời hạn cho thuê nhà

Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

thời hạn cho thuê nhà

Thời hạn cho thuê nhà do các bên thỏa thuận

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Tại khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở.
  • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng.
  • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê.
  • Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.
  • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.
  • Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải BỒI THƯỜNG cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, còn có thể căn cứ vào điều khoản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà (nếu có) đã ký để xác định các trường hợp khác được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Chuyển nhượng nhà ở đang cho thuê

chuyển nhượng nhà ở đang cho thuê

Chuyển nhượng nhà ở đang cho thuê

Chuyển nhượng nhà đang cho thuê có cần sự đồng ý của người thuê không?

Căn cứ theo Điều 127 Luật nhà ở 2014 quy định trường hợp mua bán nhà ở đang cho thuê như sau:

  • Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở.
  • Bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu đã thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà cho bên cho thuê tính đến thời điểm bên cho thuê có thông báo về việc bán nhà cho thuê, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở ĐƯỢC QUYỀN bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn.

Như vậy, chuyển nhượng nhà đang cho thuê không cần sự đồng ý của người thuê, nhưng chủ sở hữu nhà cho thuê phải thông báo cho bên thuê biết và ưu tiên bán cho bên thuê.

>>>Xem thêm: Thủ tục đòi lại nhà cho thuê do người thuê không trả

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng nhà cho thuê

Căn cứ khoản 2 Điều 133 Luật nhà ở 2014 quy định như sau:

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Nếu nhận thấy hành vi của chủ sở hữu nhà đang thuê xâm phạm đến quyền lợi của mình, bên thuê có thể KHỞI KIỆN tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chủ nhà trọ cư trú yêu cầu giải quyết, bởi lẽ đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự nên theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Luật sư tư vấn chuyển nhượng nhà khi hợp đồng thuê nhà còn thời hạn

Đội ngũ luật sư tận tâm và giàu kinh nghiệm của CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT sẽ được cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ liên quan đến vấn đề chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê còn thời hạn:

  • Tư vấn các thủ tục cần tiến hành để chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê còn thời hạn theo đúng quy định pháp luật.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khi chủ sở hữu đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà.
  • Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng nhà ở đang cho thuê.
  • Giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng.
  • Tham gia tố tụng tại Tòa án trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Trên đây là bài viết hướng dẫn của chúng tôi về vấn đề chuyển nhượng nhà khi hợp đồng cho thuê còn thời hạn. Tuy nhiên, nếu quý khách hàng còn thắc mắc về vấn đề được đề cập hay cần được tư vấn luật dân sự đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi quaqua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cảm ơn.

December 20, 2020 at 10:42AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/20/co-duoc-chuyen-nhuong-nha-khi-hop-dong-cho-thue-nha-con-thoi-han/

Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2020

Tư vấn tranh chấp đất có di chúc

Tư vấn tranh chấp đất có di chúc là dịch vụ tư vấn thường gặp tại Công ty Luật Long Phan PMT, chủ yếu liên quan đến các vấn đề như tính hợp pháp của DI CHÚC, quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế cũng như vướng mắc pháp lý liên quan đến đất đai được thừa kế đó. Bài viết này sẽ hướng dẫn trình tự thủ tục và hồ sơ cần thiết nhằm giải quyết tranh chấp đất có di chúc.

tranh chấp đất có di chúc

Tư vấn tranh chấp đất có di chúc

Quy định pháp luật về tính hợp pháp của di chúc

Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tính hợp pháp của di chúc như sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong lúc lập và nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
  • Nếu người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi lập di chúc phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về mặt ý chí của người lập di chúc và không phạm các điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;
  • Di chúc miệng phải được thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng và được người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Tuy nhiên sau 03 tháng, kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

tính hợp pháp của di chúc

Quy định pháp luật về tính hợp pháp của di chúc

>> Xem thêm: Tranh chấp hiệu lực di chúc giải quyết như thế nào

Quy định pháp luật về thừa kế

Theo quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế được chia làm hai trường hợp đó là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc được quy định tại Bộ luật này như sau:

  • Theo Điều 626 người lập di chúc có quyền chỉ định, truất quyền hưởng di sản, phân định phần di sản, giao nghĩa vụ cho từng người thừa kế, dành một phần tài sản trong khối di sản để thờ cúng, di tặng, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản cho bất kỳ ai;
  • Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Người nhận di sản sẽ được nhận đúng như những gì được lập trong di chúc;
  • Người thừa kế theo di chúc có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
  • Những người không được hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Tuy nhiên dù pháp luật tôn trọng ý chí cuối cùng của người lập di chúc, nhưng những người thừa kế vẫn được hưởng hai phần ba suất nếu như họ đáng lẽ được hưởng nhưng không cho hưởng hoặc hưởng ít hơn hai phần ba suất đó: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Theo căn cứ pháp lý tại Điều 652 quy định một trường hợp trong phần thừa kế theo pháp luật đó là thừa kế thế vị khi cha mẹ mất cùng lúc hoặc trước ông bà thì cháu sẽ được hưởng một phần tương tự như cha mẹ lúc còn sống; nếu cháu mất thì chắt sẽ được hưởng tương tự như vậy.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất có di chúc là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất có di chúc

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất có di chúc

Luật Đất đai 2013 quy định, có thể thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang bị tranh giành. Nếu không thành căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc này là Tòa án nơi có đất tranh chấp.

Việc giải quyết tại Tòa án sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thực hiện khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp;

Bước 2: Tòa án xem xét và tiến hành thụ lý, chuyển sang giai đoạn hòa giải;

Bước 3: Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự;

Bước 4: Tòa án ra quyết định, bản án về vấn đề tranh chấp.

thủ tục giải quyết tranh chấp đất có di chúc

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất có di chúc

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp thừa kế nhà ở theo di chúc

Hồ sơ cần thiết để giải quyết tranh chấp đất có di chúc

Thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, qua đó hồ sơ sẽ gồm có:

  • Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tài liệu kèm theo như bản sao quyết định hành chính, bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các tài liệu chứng minh cho yêu cầu giải quyết tranh chấp,…

Nếu hòa giải không thành và đương sự có GCN hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì giải quyết tranh chấp tại Tòa án có thẩm quyền tức là Tòa án nơi có đất xảy ra tranh chấp, thành phần hồ sơ sẽ là:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
  • Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp;
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện;
  • Các giấy tờ liên quan khác nhằm chứng minh thực trạng đất đai liên quan đến vấn đề khởi kiện;
  • Hiện nay, thời gian chuẩn bị xét xử là 06 tháng, sau đó nếu hòa giải không thành tại Tòa án thì vụ án tranh chấp được đưa ra xét xử sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

>> Xem thêm: Tranh Chấp Thừa Kế Di Chúc Viết Tay Giải Quyết Như Thế Nào?

Luật sư tư vấn về việc tranh chấp đất có di chúc

Tư vấn tranh chấp đất có di chúc được thực hiện bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự và đất đai thông qua tổng đài trực tuyến miễn phí 24/7 1900.63.63.87 hoặc quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

  • Tư vấn về dân sự và đất đai bằng văn bản nhanh, chi tiết, miễn phí qua EMAIL:pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn luật dân sự và luật đất đai “ONLINE” qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 1900.63.63.87

Ngoài những hình thức hỗ trợ trực tuyến như trên, quý khách hàng có thể sử dụng dịch vụ tư vấn về tranh chấp đất có di chúc cũng như cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý về dân sự và đất đai có thể đến trực tiếp một trong các địa chỉ sau:

  • TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Công ty Luật Long Phan PMT đảm bảo cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của quý khách hàng.

Trên đây là bài viết về tư vấn tranh chấp đất có di chúc, nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai lliên hệ đến số tổng đài 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT SƯ DÂN SỰ giải đáp thắc mắc.

December 19, 2020 at 10:12AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/19/tu-van-tranh-chap-dat-co-di-chuc/

Thứ Tư, 16 tháng 12, 2020

Tư vấn tranh chấp đất thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tranh chấp đất thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề mà bạn gặp phải khi chia THỪA KẾ. Việc xác định thẩm quyền xác nhận, chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào? Bạn đọc hãy theo dõi bài tư vấn này của chúng tôi để hiểu rõ thêm về vấn đề này.

thừa kế đất đã có giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất?

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất có các dạng cụ thể như sau:

  • Tranh chấp thừa quyền sử dụng đất trong đó buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại;
  • Tranh chấp thừa quyền sử dụng đất trong đó Yêu cầu chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
  • Xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác…

>>> Xem thêm: Cha mẹ mất không để lại di chúc thì đất đai được chia như thế nào

Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế đất đai

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai.

Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

Căn cứ theo khoản 3 Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết> vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Theo Điều 151 Bộ luật dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm thừa kế, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm thừa kế.

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật dân sự 2015 quy định về không áp dụng thời hiệu khởi kiện như sau:

  • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Theo đó, trường hợp kiện về tranh chấp quyền sử dụng đất theo Luật đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Nói cách khác, chủ sở hữu, chủ sử dụng tài sản có quyền khởi kiện bất cứ lúc nào mà không bị hạn chế về thời hạn.

Trình tự giải quyết tranh chấp thừa kế đã có quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 26 Luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tranh chấp về thừa kế tài sản sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân. Đối với các tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là tòa án nơi có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Tố tụng dân sự 2015.

Các bước tiến hành:

  1. Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND quận/huyện nơi có quyền sử dụng đất tranh chấp;

>>> Xem thêm: Tranh chấp đất nên khởi kiện hay nộp đơn ở Ủy ban.

>>> Bạn đọc cũng có thể tham khảo về mẫu đơn trong hồ sơ khởi kiện: Mẫu đơn yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  1. Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;
  2. Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  3. Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

>>> Tham khảo thêm: Giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất.

Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế về đất đai

giải quyết tranh chấp quyền thừa kế đất đai

Dịch vụ luật sư tư vấn.

Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu pháp luật của chúng tôi sẽ giúp quý khách những vấn đề sau:

  • Tư vấn về thời hiệu khởi kiện về tranh chấp thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giúp khách hàng soạn thảo đơn khởi kiện và chuẩn bị các tài liệu liên quan, cần thiết.
  • Luật sư thay mặt khách hàng tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Với kiến thức chuyên môn sâu và nhiều năm kinh nghiệm của mình, Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Trên đây là bài viết tư vấn tranh chấp đất thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn đọc còn thắc mắc thêm về tranh chấp đất thừa kế đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.36.36.87 hoặc qua tư vấn luật dân sự miễn phí để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.

December 17, 2020 at 10:58AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/17/tu-van-tranh-chap-dat-thua-ke-da-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/

Thứ Ba, 15 tháng 12, 2020

Điều kiện để di chúc có hiệu lực

Điều kiện để di chúc có hiệu lực được pháp luật quy định như thế nào? Bởi DI CHÚC là sự thể hiện mong muốn của cá nhân về việc phân chia tài sản của mình sau khi chết. Điều kiện để di chúc có HIỆU LỰC là yếu tố rất quan trọng quyết định bản di chúc có thể thực thi được hay không, có được pháp luật bảo vệ hay không. Do đó, phạm vi bài viết dưới đây sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề nêu trên.

di chúc có hiệu lực

Điều kiện di chúc có hiệu lực.

Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Trên thực tế, có rất nhiều bản di chúc không có hiệu lực mặc dù thể hiện ý chí mong muốn của cá nhân về việc định đoạt tài sản. Do đó mà người lập di chúc cần đặc biệt lưu ý đến các điều kiện để di chúc có hiệu lực.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào Điều 625 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì để di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện về năng lực của chủ thể, ý chí của chủ thể, nội dung , hình thức.

>> Xem thêm: Tranh Chấp Hiệu Lực Di Chúc Giải Quyết Như Thế Nào?

Năng lực của chủ thể

Người lập di chúc phải đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Cá nhân chỉ có thể lập di chúc thể hiện ý chí của mình khi chính cá nhân đó có khả năng định đoạt được tài sản của mình.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì khi lập di chúc phải có sự đồng ý từ phía cha, mẹ, người giám hộ.

Ý chí của người lập di chúc

Khi lập di chúc, người lập di chúc phải thể hiện đúng ý chí, mong muốn của mình. Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc, người đó không bị lừa dối, bị đe dọa hay cưỡng ép.

Người lập di chúc có thể bị lừa dối bằng các thủ đoạn như: làm giả tài liệu, giả danh… hay bị cưỡng ép về thể chất và tinh thần như: đánh đập, giam giữ, đe dọa làm mất danh dự, nhân phẩm,…

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong thời gian lập di chúc.

Nội dung

Nội dung của di chúc là toàn bộ những quyết định, mong muốn thể hiện ý chí của người lập di chúc trong việc định đoạt tài sản của họ.

Di chúc được coi là một giao dịch dân sự vì người lập di chúc sẽ chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản và đưa ra các điều kiện để chia tài sản thừa kế. Những quyết định này phải phù hợp với quy chuẩn đạo đức, xã hội, quy định của pháp luật và phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

Hình thức

Về mặt hình thức, di chúc được thể hiện dưới hai dạng là di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng.

Di chúc bằng văn bản là loại di chúc được thể hiện bằng chữ viết có thể là viết tay hoặc đánh máy.

Di chúc bằng miệng là toàn bộ quyết định của người lập di chúc được thể hiện bằng lời nói.

Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được lập thành văn bản và bên phía cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Ngoài ra, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và phải có công chứng, chứng thực.

Công nhận di chúc bằng miệng

Di chúc bằng miệng được coi là hợp pháp có hiệu lực nếu người lập di chúc thể. Hiện ý chí cuối cùng của họ trước mặt ít nhất hai người làm chứng và được hai người này ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ ngay sau đó.

Di chúc này phải được công chứng viên, cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày làm việc.

Di chúc này sẽ được hủy bỏ sau 3 tháng bắt đầu từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Giải Quyết Tranh Chấp Hủy Bỏ Di Chúc

di chúc có hiệu lực khi nào

Di chúc miệng

Thủ tục lập di chúc

Để lập một di chúc bằng văn bản một cách hợp pháp cần thực hiện những thủ tục pháp lý sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người lập di chúc như chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu;
  • Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký xe…

>> Xem thêm: Quy Trình Soạn Thảo Di Chúc Đúng Quy Định Của Pháp Luật.

Thủ tục công chứng di chúc

Người lập di chúc có thể tự mình lập di chúc hoặc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu người lập di chúc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải tuân thủ theo thủ tục được quy định tại Điều 636 Bộ luật dân sự 2015.

Di chúc lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực thì sẽ thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.
  • Bước 2. Nộp hồ sơ. Phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng là cơ quan có thẩm quyền công chứng. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Trường hợp nếu di chúc có liên quan đến bất động sản thì người lập di chúc cũng không nhất thiết phải đến văn phòng công chứng nơi có đất để thực hiện.

  • Bước 3. Thực hiện công chứng, chứng thực di chúc.
  • Bước 4. Nộp lệ phí, phí công chứng và thù lao công chứng.

di chúc có cần công chứng không

Di chúc bằng văn bản.

Vai trò của Luật sư tư vấn khi lập di chúc

Để hỗ trợ và tư vấn cho quý khách hàng về điều kiện, thủ tục để di chúc có hiệu lực pháp luật, Luật sư sẽ thực hiện những công việc sau:

  • Giải đáp về các điều kiện để lập di chúc;
  • Tư vấn về soạn thảo di chúc bằng văn bản và xác lập di chúc bằng miệng hợp pháp;
  • Hỗ trợ soạn thảo nội dung di chúc;
  • Tư vấn quy định của pháp luật về người làm chứng;
  • Tư vấn xác lập di chúc tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Tư vấn về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập.

Trên đây là những vấn đề liên quan đến điều kiện để di chúc có hiệu lực mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu còn vấn đề nào thắc mắc mà bạn đọc chưa hiểu rõ về vấn đề này cần tư vấn luật dân sự thì hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 1900.63.63.87 chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết mọi thắc mắc của bạn đọc giúp bạn đọc nắm rõ hơn quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này.

December 16, 2020 at 01:47PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/16/dieu-kien-de-di-chuc-co-hieu-luc/

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2020

Quy trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ của Ngân hàng

Quy trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ được diễn ra khi người vay ngân hàng không còn khả năng thanh toán và ngân hàng sẽ thu hồi số nợ không thanh toán được bằng cách xử lý tài sản đảm bảo mà người đó dùng để bảo đảm khi vay. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho người đọc thông tin về quy trình xử lý TÀI SẢN BẢO ĐẢM để thu hồi nợ của Ngân hàng để giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

quá trình xử lý tài sản bảo đảm

Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

Điều 299 BLDS 2015 và Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định các trường hợp “xử lý tài sản bảo đảm” như sau:

  • Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. Bên có nghĩa vụ vi phạm điều kiện thỏa thuận thì bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền được xử lý tài sản.
  • Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
  • Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

Quy trình thu hồi tài sản bảo đảm

ngân hàng thu hồi tài sản đảm bảo

Thu hồi tài sản bảo đảm

>> Xem thêm: Cách Thu Hồi Công Nợ Khi Đối Tác Bị Vỡ Nợ

Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.

Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.

Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm có nội dung chủ yếu như sau:

  • Lý do xử lý tài sản.
  • Nghĩa vụ được bảo đảm.
  • Mô tả tài sản.
  • Phương thức, thời gian, địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.

Giao tài sản bảo đảm để xử lý

Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tải sản bảo đảm tại Điều 299 BLDS 2015.

Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Xử lý tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm được xử lý theo quy định của Điều 303 như sau:

Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản sau đây:

  • Bán đấu giá tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
  • Phương thức khác.

Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản bảo đảm

Điều 307 BLDS 2015 quy định về việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản bảo đảm như sau:

  • Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.
  • Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.
  • Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản với ngân hàng

Vai trò của Luật sư hỗ trợ trường hợp không trả nợ ngân hàng khi đến hạn

  • Tư vấn trình tự thủ tục xử lý và thu hồi nợ.
  • Xác định phương án giải quyết tối ưu nhất với khoản nợ hiện thời.
  • Hỗ trợ soạn thảo giấy tờ cần thiết để trình gửi đến các bên có liên quan.
  • Trợ giúp chuẩn bị hồ sơ soạn thảo giấy tờ cần thiết để trình gửi đến các bên có liên quan.
  • Trợ giúp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực trả nợ.
  • Giúp đỡ đàm phán, thương lượng nhằm gia hạn nợ.
  • Giám sát, đảm bảo việc phát mãi tài sản thế chấp diễn ra đúng luật định.

>> Xem thêm: Thủ Tục Nhờ Luật Sư Bảo Vệ Quyền Lợi Khi Bị Ngân Hàng Khởi Kiện Đòi Phát Mãi Tài Sản Thế Chấp

Trên đây là vài viết của chúng tôi về vấn đề “Quy trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ của Ngân hàng”. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này hoặc có các câu hỏi liên quan cần được giải đáp, vui lòng gọi đến HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn luật dân sự miễn phí và hỗ trợ tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn.

December 14, 2020 at 07:38AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/14/quy-trinh-xu-ly-tai-san-bao-dam-de-thu-hoi-no-cua-ngan-hang/

Thứ Sáu, 11 tháng 12, 2020

Không thanh toán nợ ngân hàng thì tài sản bảo lãnh xử lý như thế nào?

Không thanh toán nợ ngân hàng thì tài sản bão lãnh xử lý thế nào là vấn đề được nhiều quan tâm vì đây là trường hợp nhiều người gặp phải khi VAY TIỀN ngân hàng nhưng sau đó không có khả năng thanh toán nợ. Cách xử lý cũng như trách nhiệm giữa hai bên bảo lãnh và nhận bảo lãnh được thực hiện ra sao thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những quy định về bảo lãnh và xử lý TÀI SẢN của ngân hàng.

tài sản bảo lãnh ngân hàng

Tài sản bảo lãnh

Quy định về bảo lãnh

Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba

Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản của bên thứ ba. Theo đó, bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Ví dụ: A cho B vay một khoản tiền, tài sản bảo đảm là căn nhà của C. Vậy ở đây, C là bên thứ ba – bên bảo lãnh, A là bên có quyền – bên nhận bảo lãnh và B là bên có nghĩa vụ – bên được bảo lãnh.

Vậy trong trường hợp này, ngân hàng đóng vai trò là bên có quyền (tức bên nhận bảo lãnh) và người vay nợ là bên được bảo lãnh.

Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Theo quy định của Điều 339 BLDS 2015 thì quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh trong trường hợp này là:

  • Trường hợp bên vay không thanh toán nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
  • Ngân hàng không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên vay khi nghĩa vụ thanh toán chưa đến hạn.
  • Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp ngân hàng có thể bù trừ nghĩa vụ với bên vay.

quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Không thanh toán nợ ngân hàng

Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

  • Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
  • Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Xử lý tài sản bảo lãnh khi không thanh toán nợ ngân hàng

Các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo

Điều 299 BLDS 2015 và Điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm như sau:

  • Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. Bên có nghĩa vụ vi phạm điều kiện thỏa thuận thì bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền được xử lý tài sản.
  • Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
  • Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

>> Xem thêm: MƯỢN NHÀ THẾ CHẤP VAY TIỀN KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG TRẢ CÓ BỊ TRUY CỨU HÌNH SỰ KHÔNG?

Trách nhiệm, cách xử lý tài sản bảo lãnh

Trách nhiệm, cách xử lý “tài sản bảo lãnh” được quy định như sau:

  • Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
  • Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì ngân hàng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
  • Nếu các bên có thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản (thế chấp, cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 303 như: bán đấu giá tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm tự bán tài sản, bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
  • Hoặc phương thức khác theo thỏa thuận của các bên.

Quy định cụ thể về cách thức xử lý tài sản bảo lãnh

Điều 47 Nghị định 163/2006/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP quy định về cách thức xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh như sau:

  • Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì tài sản cầm cố, thế chấp được xử lý theo quy định tại chương IV (về xử lý tài sản bảo đảm trong cầm cố, thế chấp) của Nghị định 163/2006/NĐ-CP.
  • Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận bảo lãnh xử lý theo yêu cầu của bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu bên bảo lãnh không giao tài sản thì bên nhận bảo lãnh có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • Tại thời điểm xử lý tài sản của bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không có tài sản để xử lý hoặc khoản tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ thanh toán nghĩa vụ được bảo lãnh thì trong phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải giao tài sản có được sau thời điểm xử lý cho mình để tiếp tục xử lý.

>> Xem thêm: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN VỚI NGÂN HÀNG

Vai trò của Luật sư hỗ trợ trường hợp không trả nợ ngân hàng khi đến hạn

  • Tư vấn trình tự thủ tục xử lý và thu hồi nợ.
  • Xác định phương án giải quyết tối ưu nhất với khoản nợ hiện thời.
  • Hỗ trợ soạn thảo giấy tờ cần thiết để trình gửi đến các bên có liên quan.
  • Trợ giúp chuẩn bị hồ sơ soạn thảo giấy tờ cần thiết để trình gửi đến các bên có liên quan.
  • Trợ giúp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực trả nợ.
  • Giúp đỡ đàm phán, thương lượng nhằm gia hạn nợ.
  • Giám sát, đảm bảo việc phát mãi tài sản thế chấp diễn ra đúng luật định.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề “Không thanh toán nợ ngân hàng thì tài sản bảo lãnh xử lý như thế nào?”. Nếu cần được giải đáp thắc mắc thêm về vấn đề này cần gặp luật sư để tư vấn luật dân sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và nhận sự hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

December 12, 2020 at 10:49AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/12/khong-thanh-toan-no-ngan-hang-thi-tai-san-bao-lanh-xu-ly-nhu-the-nao/

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2020

Di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng được quy định như thế nào?

Di sản dùng vào việc thờ cúng được để lại theo ý nguyện của người lập di chúc, di sản này không chia mà được giao cho một người quản lí. Vậy đối với di sản dùng vào việc thờ cúng này có được THỪA KẾ không và được pháp luật quy định như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây nhé.

di sản thừa kế

Di sản dùng vào thờ cúng là di sản không phân chia và giao cho người được chỉ định trong di chúc

Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống.

Điều 612 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết, quyền về tài sản của người đó.

Quyền sở hữu TÀI SẢN là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:

  • Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
  • Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.
  • Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản. Di sản thừa kế bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác, quyền về tài sản do người chết để lại.

>> Xem thêm: Thủ Tục Khai Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc, Theo Pháp Luật

Quy định chung của pháp luật về di sản dùng vào việc thờ cúng

di sản dùng vào việc thờ cúng

Người quản lý di sản thờ cúng không được sử dụng vào mục đích riêng của mình

>> Xem thêm: Quy Định Pháp Luật Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Hiện Hành

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần DI SẢN bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Các trường hợp di sản dùng vào việc thờ cúng

Điều 645 Bộ luật dân sự 2015 QUY ĐỊNH về di sản dùng vào việc thờ cúng như sau:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
  • Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
  • Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Di sản dùng vào việc thờ cúng được sử dụng như thế nào?

  • THỜ CÚNG là việc thực hiện một lễ nghi nhất định để tôn kính thần thánh, vật thiêng hoặc linh hồn người chết.
  • Theo quy định tại Khoản 3 Điều 626 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về Quyền của người lập di chúc thì người lập di chúc có quyền dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng
  • Người quản lý di sản thờ cúng sẽ thực hiện việc thờ cúng người có tài sản chết vào ngày giỗ, tết. Việc thờ cúng này được thực hiện theo tập quán của từng địa phương, pháp luật không quy định cụ thể về người thực hiện việc thờ cúng và người quản lí di sản dùng vào việc thờ cúng. 

>> Xem thêm: : TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI DÒNG HỌ ĐỂ LẠI CẦN NHỮNG THỦ TỤC GÌ?

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về di sản thờ cúng

  • Theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì TRANH CHẤP về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Di sản thờ cúng là sự việc phát sinh từ thừa kế nên thuộc các việc về thừa kế
  • Nếu có tranh chấp về di sản dùng vào việc thờ cúng xảy ra thì Tòa án đương nhiên có thẩm quyền giải quyếttheo quy định của pháp luật hiện hành

Luật sư tư vấn di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng

tư vấn di sản thừa kế vào thừa kế

Luật sư giải quyết các vấn đề liên quan đến di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng

Với những kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu sắc pháp luật, luật sư sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề di sản dùng vào việc thừa kế.

Thông thường, các vấn đề liên quan đến DI SẢN, di chúc sẽ nhờ đến Luật sư để được tư vấn kỹ lưỡng, đúng với quy định của pháp luật.

Ngoài việc tư vấn, Luật sư còn giải quyết các TRANH CHẤP liên quan đến vấn đề này.

Tư vấn soạn mẫu di chúc, phân tích các quy định pháp luật về quyền quản lý di sản dùng vào việc thờ cúng.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ĐANG DÙNG THỜ CÚNG

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã giải quyết vấn đề di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng được quy định như thế nào. Nếu như bạn còn thắc mắc, gặp khó khăn  về phân chia di sản hay có nhu cầu cần tư vấn luật dân sự hoặc liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí nhé. Xin cảm ơn.

December 11, 2020 at 10:43AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/11/di-san-thua-ke-dung-vao-viec-tho-cung-duoc-quy-dinh-nhu-the-nao/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...