Thứ Sáu, 11 tháng 9, 2020

Khiếu nại quyết định hành chính không được giải quyết xử lý thế nào?

Khiếu nại quyết định hành chính không được giải quyết là tình huống pháp lý phát sinh do sự chậm trễ của cơ quan chức năng, làm tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi của người dân. Phải xử lý thế nào trong trường hợp này? Bài viết dưới đây sẽ đưa ra chỉ dẫn pháp lý cho quý độc giả.

giai quyet khieu nai quyet dinh hanh chinh
Làm gì khi cơ quan chức năng chậm trễ giải quyết khiếu nại

Khiếu nại không được giải quyết xử lý như thế nào?

Tiếp tục khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại

Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 quy định:

  • Nếu quá thời hạn mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại được khiếu nại tiếp lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án tại Tòa án;
  • Nếu quá thời hạn mà khiếu nại lần hai không được giải quyết thì người khiếu nại được quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.

Chú ý, thời hạn tối đa giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai lần lượt là 45 ngày và 60 ngày.

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn khiếu nại lần hai

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn khởi kiện vụ án hành chính

Khởi kiện vụ án hành chính

  1. Nộp đơn khởi kiện cho TAND có thẩm quyền, trong hồ sơ khởi kiện phải có văn bản lựa chọn Tòa án là cơ quan giải quyết tranh chấp.
  2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phân công 01 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để nộp án phí.
  4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và giao biên lai lại cho Tòa án.
  5. Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  6. Thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là 06 tháng.

Lưu ý, thời hạn khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, quá thời hạn này thì mất quyền khởi kiện.

yeu cau giai quyet khieu nai hanh chinh
Sự giúp đỡ của Luật sư sẽ giúp vụ án được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả

Luật sư hỗ trợ khách hàng khởi kiện vụ án hành chính

Theo yêu cầu của khách hàng, Luật sư có thể thực hiện những công việc dưới đây:

  • Tham vấn quy định của pháp luật về những vấn đề liên quan đến giải quyết tranh chấp;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, cố vấn cho khách hàng xuyên suốt quá trình giải quyết tranh chấp hành chính;
  • Tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng;
  • Đại diện theo ủy quyền, thay mặt khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án;
  • Thu thập chứng cứ, căn cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
  • Tư vấn soạn thảo đơn khởi kiện liên quan đến quá trình giải quyết vụ án;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục kháng cáo…
quy dinh khieu nai quyet dinh hanh chinh
Sử dụng dịch vụ luật sư khởi kiện sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí

Chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án hành chính

  • Phí cố định: Được các bên thỏa thuận ngay từ đầu sau khi Luật sư nghiên cứu xong hồ sơ và tình huống pháp lý cụ thể. Nếu phát sinh tình tiết mới ảnh hưởng đến quá trình giải quyết công việc thì các bên có thể thỏa thuận lại chi phí bằng phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng pháp lý mới.
  • Phí kết quả: Để đảm bảo tính nhanh chóng, hiệu quả khi sử dụng dịch vụ các bên có ký kết thêm hợp đồng hứa thưởng. Khách hàng chỉ phải thanh toán sau khi nhận được kết quả đúng như đã cam kết.
  • Chi phí dịch vụ không bao gồm các khoản thuế, phí mà người khởi kiện phải nộp theo quy định của pháp luật.
  • Mọi chi phí nêu trên đã được tính toán khả năng giảm trừ để đảm bảo tối đa lợi ích quyền và lợi ích cho khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiêm và chuyên viên pháp lý có trình đọ nghiệp vụ cao, chúng tôi cam kết có thể đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất, tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn khiếu nại hành vi không cấp sổ đỏ

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn khiếu nại thu hồi đất

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn khiếu nại đền bù đất

Trên đây là nội dung hướng dẫn khiếu kiện hành chính của chúng tôi. Nếu quyền lợi chính đáng của bạn đọc bị xâm phạm vì hành vi của cơ quan nhà ước vui lòng liên hệ ngay cho Luật sư hành chính Luật sư khởi kiện qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

September 12, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/12/khieu-nai-quyet-dinh-hanh-chinh-khong-duoc-giai-quyet-xu-ly-the-nao/

Thứ Năm, 10 tháng 9, 2020

Hướng giải quyết khi hết thời hiệu khởi kiện

Hết thời hiệu khởi kiện mới đưa tranh chấp ra Tòa án giải quyết là tình huống pháp lý thường gặp phải. Có phải lúc này Tòa án sẽ đương nhiên không thụ lý yêu cầu khởi kiện hay không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc hướng giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

giai quyet khi het thoi hieu khoi kien
Hết thời hiệu khởi kiện thì đương nhiên bị Tòa án bác đơn?

Quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Thời hiệu khởi kiện vụ án là gì?

Khoản 3 Điều 150 BLDS 2015 quy định thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà người có quyền khởi kiện được yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền lợi hợp pháp bị người khác xâm phạm. Quá thời hạn này thì mất quyền khởi kiện.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 149 BLDS 2015 và khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015 cũng quy định Tòa án chỉ được áp dụng những quy định về thời hiệu theo yêu cầu của ít nhất một bên đương sự nếu yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án có bản án sơ thẩm. Do đó, có thể hiểu tất cả các vụ án đều còn thời hiệu khởi kiện nếu đương sự không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu.

Chú ý, bên được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ khi mục đích của việc này là nhằm trốn tránh nghĩa vụ  

Cách tính thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu tính từ ngày người khởi kiện biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm cho đến ngày cuối cùng của thời hiệu. Thời hiệu này kéo dài bao lâu tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như: hợp đồng, di sản và thừa kế

Lưu ý, không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với các yêu cầu sau:

  • Bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;
  • Bảo vệ quyền sở hữu;
  • Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.
quy dinh phap luat ve thoi hieu khoi kien
Luật sư khởi kiện sẽ trợ giúp khách hàng những gì?

Luật sư tư vấn giải quyết khởi kiện vụ án khi đã hết thời hiệu khởi kiện

Theo yêu cầu của khách hàng, Luật sư có thể thực hiện những công việc dưới đây:

  • Tư vấn căn cứ khởi kiện;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;
  • Hỗ trợ soạn thảo Đơn khởi kiện;
  • Hỗ trợ chuẩn bị tài liệu xuất trình trước cơ quan chức năng;
  • Đại diện Khách hàng nộp đơn khởi kiện và nộp án phí, lệ phí…
  • Đại diện tham gia tố tụng…

>>> Xem thêm:

huong dan giải quyet khi het thoi hieu khoi kien
Chi phí nhờ Luật sư khỏi kiện là bao nhiêu?

Chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án dân sự

  • Phí cố định: Được các bên thỏa thuận ngay từ đầu sau khi Luật sư nghiên cứu xong hồ sơ, tình huống pháp lý cụ thể. Nếu phát sinh tình tiết mới ảnh hưởng đến quá trình giải quyết công việc thì các bên có thể thỏa thuận lại chi phí bằng phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng pháp lý mới.
  • Phí kết quả: Để đảm bảo tính nhanh chóng, hiệu quả khi sử dụng dịch vụ các bên có ký kết thêm hợp đồng hứa thưởng. Khách hàng chỉ phải thanh toán sau khi nhận được kết quả đúng như đã cam kết.
  • Chi phí dịch vụ không bao gồm các khoản thuế, phí mà đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
  • Mọi chi phí nêu trên đã được tính toán khả năng giảm trừ để đảm bảo tối đa lợi ích quyền và lợi ích cho khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiêm và nhân viên pháp lý có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu sắc pháp luật Việt Nam, chúng tôi cam kết có thể đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất, tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm:

Trên đây là nội dung tư vấn về tố tụng dân sự của chúng tôi. Nếu quý độc giả gặp phải vướng mắc khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc cần hỗ trợ để bảo vệ quyền lợi chính đáng tại phiên tòa vui lòng liên hệ ngay cho Luật sư khởi kiện qua hotline 1900.63.63.87 để được trợ giúp ban đầu miễn phí. Xin cảm ơn.

September 11, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/11/huong-giai-quyet-khi-het-thoi-hieu-khoi-kien/

Thứ Hai, 7 tháng 9, 2020

Luật sư làm gì trong quá trình giải quyết vụ án hành chính

Những khó khăn trong việc giải quyết vụ án hành chính

Trong vụ án hành chính,
sau khi nộp đơn khởi kiện, cần trải qua 05 bước tố tụng:

  1. Thụ lý vụ án
  2. Chuẩn
    bị xét xử
  3. Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
  4. Xét xử phúc thẩm
  5. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

>> Tham khảo thêm: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CHO DOANH NGHIỆP

>> Tham khảo thêm: TRÌNH TỰ KIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mỗi giai đoạn đều là tiền
đề để thực hiện giai đoạn tiếp theo, vì vậy bất kì bước nào cũng hết sức quan
trọng. Ngay từ khi viết đơn khởi kiện, người khởi kiện phải xác định được:

  • Đối tượng bị kiện có thuộc thẩm quyền giải
    quyết của vụ án không?
  • Người khởi kiện có năng lực hành vi tố tụng
    hành chính đầy đủ không?
  • Chi phí ước tính bao nhiêu?
  • Chứng cứ thu thập có hợp lệ không?
  • Đơn khởi kiện viết như thế nào? Nộp tại
    đâu?
  •  

Theo quy định tại khoản
1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015, có 08 trường hợp đơn khởi kiện bị trả
lại.

  1. Người khởi kiện không có quyền
    khởi kiện;
  2. Người khởi kiện không có năng lực
    hành vi tố tụng hành chính đầy đủ;
  3. Trường hợp pháp luật có quy định
    về điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án nhân dân khi còn thiếu một trong
    các điều kiện đó;
  4. Sự việc đã được giải quyết bằng
    bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  5. Sự việc không thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án;
  6. Người khởi kiện lựa chọn giải
    quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại
    Điều 33 của Luật này;
  7. Đơn khởi kiện không có đủ nội dung
    quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa
    đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này;
  8. Hết thời hạn được thông báo quy
    định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên
    lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Đối
với những người không hiểu nhiều về pháp luật, với quy trình khắt khe và nhiều
bước như vậy sẽ diễn họ nhan chóng nản chí, chịu thiệt thòi. Nếu không có một
người am hiểu pháp lý giúp sức, chắc chắn nguyên đơn sẽ khó theo đuổi vụ kiện
mà lại tốn các khoản chi phí không cần thiết.

Vì sao nên nhờ luật sư bảo vệ trong vụ án hành chính?

noi-dung-cong-viec-luat-su-hanh-chinh-thuc-hien
Luật sư có đủ phẩm chất và năng lực cần thiết để bảo vệ khách hàng

Như đã đề cập ở phần trên,với thủ tục rườm rà, khó có ai có đủ sự kiên nhẫn lẫn chi phí để theo đuổi đến cùng. Việc có một luật sư tư vấn và tranh tụng sẽ phần nào tháo gỡ được những khó khăn về mặt thủ tục. Luật sư cần có những phẩm chất sau:

  • Có nền tảng lý luận vững vàng, kiến thức pháp lý luôn cập nhật;
  • Khả năng nắm bắt thông tin nhanh nhạy, phân tích thông tin đa chiều;
  • Tận tụy, nhiệt thành vì lợi ích tốt nhất của khách hàng;
  • Tận tâm, uy tín và đúng thời hạn;
  • Quyết đoán, nhanh nhạy trước các tình huống phát sinh.

Lợi ích khi có luật sư bảo vệ trong vụ án hành chính

nang-luc-và-pham-chat-can-thiet-cua-luat-su
Khi có luật sư cố vấn, khách hàng được gì?
  • Khách hàng được luật sư giải thích kỹ
    càng các quy định của luật tố tụng hành chính; luật dân sự và các quy định liên quan;
  • Được hướng dẫn cách soạn thảo đơn từ,
    chuẩn bị tài liệu, chứng cứ;
  • Luật sư thực hiện phần lớn các công việc
    thay cho khách hàng.
  • Tiết kiệm thời gian do hồ sơ hợp lệ ngay
    từ đầu. Khách hàng không tốn quá nhiều công sức tìm kiếm quy định pháp luật nhờ
    có luật sư tư vấn.
  • Giảm thiểu rủi ro do bị trả lại hồ sơ hoặc
    vụ án bị tạm đình chỉ quá lâu.
  • Có thể khiếu nại, tố cáo nếu phát hiện
    cá nhân, cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm.
  • Các lợi ích khác.

Những công việc Luật sư thực hiện bảo vệ khách hàng trong vụ án hành chính

Không
ai muốn vướng phải kiện tụng bao giờ. Tuy nhiên, khi quyền lợi hợp pháp bị xâm
phạm, người dân cần có một người am hiểu pháp luật bảo vệ cho chính mình. Công việc của luật sư trong giải quyết vụ
án hành chính
, chủ yếu gồm các công việc sau

  • Cung cấp biểu mẫu, mẫu đơn cho khách
    hàng;
  • Thu thập chứng cứ, chứng minh thiệt hại
    trong tranh chấp hành chính;
  • Soạn thảo đơn từ, nộp đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, v.v;
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa;
  • Khiếu
    nại
    ,
    tố cáo các hành vi vi phạm thủ tục tố tụng đến Viện kiểm sát có thẩm quyền;
  • Tiến hành yêu cầu thi hành án;
  • Các công việc khác;

Tùy vào mức độ phức tạp
của vụ án mà nội dung công việc của luật sư cũng có sự khác nhau. Trong một số
trường hợp, vụ án được phụ trách bởi nhiều cộng sự và chuyên gia, nhằm đảm bảo
hiệu quả tối đa.

Chi phí thuê luật sư được tính như thế nào?

chi-phi-thue-luat-su
Chi phí thuê luật sư được tính trên nhiều yếu tố khác nhau

Thông
thường, phí thuê luật sư bao gồm các
chi phí sau:

  • Phí hành chính:
    bao gồm các khoản tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, phí thẩm định giá, phí thi
    hành án, v.v.
  • Phí dịch vụ tư vấn theo giờ/theo vụ việc
  • Phí đi lại, lưu trú
    cho luật sư trong quá trình xử lý vụ việc , cụ thể  là phí cho các phương tiện đi lại và ăn nghỉ mức trung bình ở nơi luật sư, chuyên
    viên tư vấn đến làm việc.
  • Thuế: Theo thông lệ chung các báo giá dịch vụ đều
    không bao gồm thuế giá
    trị gia tăng (VAT). Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền thuế này bằng
    10% giá trị hợp đồng.
  • Ngoài
    ra, mỗi một dịch vụ pháp lý mà luật sư cung cấp cho khách hàng cũng làm tăng số
    thuế thu nhập mà Công ty phải
    nộp theo quy định pháp luật…
  • Thù lao luật sư được tính
    trên cơ sở thỏa thuận giữa Luật sư với khách hàng và được ghi nhận tại hợp
    đồng
     “dịch vụ” pháp lý ký kết giữa hai bên.

Thù lao Luật sư được tính trên các căn cứ sau:

  • Mức độ phức tạp của công việc;
  • Thời gian của luật sư bỏ ra để thực hiện công việc.
  • Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư chính, của Văn phòng luật sư.
  • Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc.

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung vụ việc, đặc thù công việc và yêu cầu của khách hàng thì luật sư thỏa thuận với khách hàng áp dụng cách tính thù lao sau:

  • Thù lao tính theo giờ làm việc
  • Thù lao trọn gói theo vụ việc

Các
khoản phí có thể khác nhau, tùy theo thời gian xử lý và thỏa thuận giữa thân chủ
với luật sư. Số liệu được văn phòng luật sư lưu trữ, ghi chép cẩn thận trong biểu
phí dịch vụ. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn yên tâm về mục đích sử dụng của các
khoản phí này.

>> Tham khảo thêm: PHÍ TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp tới khách hàng.

Tại Long Phan PMT, chúng tôi đề cao phương châm “Sống vì chữ tín, chết cũng vì chữ tín”, xem công việc của khách hàng như công việc cấp bách của chính mình. Chúng tôi cam kết thực hiện các công việc sau:

  • Giữ bí mật thông tin của khách hàng;
  • Hạch toán chi phí phát sinh rõ ràng, đầy đủ, trung thực;
  • Đáp ứng yêu cầu của khách hàng đúng thời hạn cam kết;
  • Tận tụy vì lợi ích của khách hàng, trừ trường hợp khách hàng có yêu cầu vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến nội dung công việc luật sư cần làm trong vụ án hành chính. Trường hợp bạn đọc có khó khăn trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn, vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn.

September 08, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/08/luat-su-lam-gi-trong-qua-trinh-giai-quyet-vu-an-hanh-chinh/

Thứ Tư, 2 tháng 9, 2020

Cách xử lý khi vụ án dân sự đã quá thời hạn mà Tòa không giải quyết

Cách xử lý khi vụ án dân sự đã quá thời hạn mà Tòa không giải quyết trên thực tế thường là gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án để tránh kéo dài thời hạn giải quyết, gây khó khăn cho người khởi kiện. Vậy để xử lý trường hợp này cần làm đơn như thế nào, luật sư sẽ hỗ trợ cho người khởi kiện ra sao, bài viết này sẽ tư vấn cụ thể về những vấn đề này.

cach xu ly vu an dan su qua thoi han
Giải quyết vụ án dân sự

Thời hạn giải quyết dân sự được tính như thế nào?

Thời hạn luật định giải quyết vụ án dân sự

Trong trường hợp vụ án dân sự đã được thụ lý giải quyết thì theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn đưa vụ án dân sự ra xét xử sơ thẩm là:

  • Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
  • Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với trường hợp đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ/đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Tham khảo thêm tại: Thủ tục giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm

Những trường hợp tòa án kéo dài thời hạn giải quyết vụ án

Căn cứ Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, các trường hợp Tòa án kéo dài thời hạn giải quyết vụ án:

  • Vụ án có tính chất phức tạp;
  • Do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.

Thời hạn kéo dài thêm là  không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại Điều 26, Điều 28 và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại Điều 30, Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Luật sư hỗ trợ khách hàng trong trường hợp vụ án kéo dài như thế nào?

huong dan xu ly khi vu an qua han ma toa khong giai quyet
Mẫu đơn yêu cầu giải quyết vụ án dân sự

Để xử lý trường hợp vụ án bị kéo dài vượt quá khoản thời hạn quy định được nêu ở phần trên, luật sư sẽ tư vấn về hướng giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể và làm đơn yêu cầu đưa vụ án dân sự ra xét xử cho đương sự.

Đây là loại đơn mà đương sự sử dụng để có thể thông báo đến Tòa án khi đã quá thời hạn tố tụng dân sự, thường được nộp sau khi đã có thông báo thụ lý vụ án, đương sự đã hoàn thành nghĩa vụ về án phí và quá thời hạn giải quyết vụ án mà Tòa chưa tiến hành giải quyết.

Nội dung đơn thường bao gồm thông tin đương sự, Tòa án giải quyết vụ án, nội dung và yêu cầu làm đơn.

Tham khảo chi tiết tại: Mẫu đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử

Chi phí thuê luật sư tham gia tố tụng?

cach xu ly yeu cau toa giai quyet vu an dan su
Tìm kiếm luật sư hỗ trợ

Khi thuê luật sư tham gia tố tụng, người có nhu cầu có thể thỏa thuận trả phí theo các cách:

  • Phí cố định là thanh toán theo từng tiến độ giải quyết tranh chấp;
  • Phí kết quả là thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được.

Trên thực tế, tùy vào cụ thể, chi tiết, mức độ khó khăn của từng vụ án sẽ có mức phí thuê luật sư khác nhau.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm và nhân viên pháp lý có kiến thức chuyên môn cao về nhiều lĩnh vực pháp luật dân sự, Long Phan PMT cam kết:

  • Đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất;
  • Tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quy định của pháp luật: làm đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, tham gia vào quá trình khởi kiện, tố tụng;
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin của khách hàng, mang lại cho khách hàng sự an tâm về thông tin của mình.

Trên đây là bài viết về cách xử lý khi vụ án dân sự quá thời hạn mà Tòa án không tiến hành giải quyết của chúng tôi. Nếu bạn đọc có khó khăn/thắc mắc/cần tư vấn hay tìm hiểu sâu hơn các vấn đề liên quan tới dân sự hoặc tranh chấp dân sự thì quý bạn đọc hãy liên hệ ngay tới qua hotline 1900.63.63.87 trên website của chúng tôi để được hỗ trợ nhiệt tình và tư vấn miễn phí. Trân trọng.

September 03, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/03/cach-xu-ly-khi-vu-an-dan-su-da-qua-thoi-han-ma-toa-khong-giai-quyet/

Thứ Hai, 3 tháng 8, 2020

Thủ tục đăng ký giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy

Thủ tục đăng ký giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy (GCN PCCC) đòi hỏi nhiều hồ sơ và nhiều bước tiến hành, gây lúng túng cho người dân và doanh nghiệp. Vậy hồ sơ xin cấp GCN cần những giấy tờ gì? Thủ tục kéo dài bao lâu? Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giúp Quý bạn đọc tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến vấn đề trên.

huong dan thu tuc xin giay chung nhan hien nay con phuc tap va keo dai
Thủ tục xin giấy chứng nhận hiện nay còn phức tạp và kéo dài

Điều kiện đăng ký GCN PCCC với từng đối
tượng

Nghị định 79/2014/NĐ-CP đưa ra các yêu cầu
rất chặt chẽ về điều kiện đảm bảo phòng cháy chữa cháy, chúng tôi xin liệt kê một số ít tiêu chí như sau:

Với dự án đầu tư xây dựng

Đối với công trình cơ sở thuộc phụ lục II (cảng hàng
không, trường đại học, nhà chung cư v.v):

  • Có lực lượng
    phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng
    yêu cầu chữa cháy tại chỗ.
  • Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát PC&CC.
  • (…)
  • Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy
    và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.
  • Các điều
    kiện trên phải được đảm bảo tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt
    quá trình hoạt động
  • Cơ sở pháp
    lý: Điều 07, 11, 12 và 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

Yêu cầu khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình (Xem thêm tại Điều 13 Nghị định này)

  • Địa điểm xây
    dựng công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn PC, CC với các công trình xung quanh
  • Lối thoát nạn, phương tiện cứu người phải bảo
    đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.
  • Vị trí phục vụ phương tiện chữa cháy cơ giới
    hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng;

Với công trình cao tầng, nhà khung thép mái
tôn: Vui lòng tham khảo Điều 11 Nghị định này.

Yêu cầu khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: Điều 12 Nghị định này.

Với phương tiện giao thông cơ giới

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định này, phương tiện giao thông cơ giới phải
đảm bảo:

  • Quy trình vận hành phương tiện; hệ thống điện, nhiên liệu,
    v.v phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
  • Có phương tiện chữa cháy phù hợp với yêu cầu của phương
    tiện […], quy chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an.

Với những phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu
đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC thì cần có thêm văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về PCCC của cơ
quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. (điểm b khoản 2 Điều này)

Thẩm quyền cấp phép thuộc về ai?

cuc canh sat pc&cc co tham quyen duyet thiet ke ve phong chay chua chay
Cục Cảnh sát PC&CC có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy

Căn cứ theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 66/2014/TT-BCA, thẩm
quyền thẩm duyệt thiết kế về  PCCC
thuộc về:

  • Cục
    Cảnh sát PC&CC và Cứu nạn cứu
    hộ
  • Cục
    Cảnh sát PC&CC cấp tỉnh;
  • Phòng
    Cảnh sát PC&CC và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh

Hồ sơ

Hồ sơ thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu
tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần
thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo.

Với dự án đầu tư xây dựng

  • Văn bản đề nghị xem
    xét, cho ý kiến về giải pháp PC&CC của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ
    đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền
    kèm theo);
    • Dự toán tổng mức đầu
      tư của dự án thiết kế quy hoạch;
    • Các tài liệu và bản vẽ
      quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp
      phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định
      này.

Với phương tiện giao thông cơ giới

Căn cứ theo
điểm đ khoản 3 Điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm

  • Văn bản đề nghị
    thẩm duyệt thiết kế về PC&CC của chủ đầu tư, chủ phương tiện;
    • Bản sao văn bản của
      cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện;
    • Dự toán tổng mức đầu
      tư phương tiện;
    • Bản vẽ và bản thuyết
      minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về PC&CC đối với
      tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; (các tiêu
      chuẩn khác quy định tại Điều này).

Xin phép chấp
thuận địa điểm xây dựng

  • Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư;
  • Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;
  • Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.

Thủ tục

thoi han tham quyen duyet co the keo dai ty 05 den 10 ngay tuy vao du an
Thời hạn thẩm duyệt có thể kéo dài từ 05 đến 10 ngày, tùy vào dự án

Có thể bạn quan tâm:

>>>>>>>Tải mẫu đơn đề nghị nghiệm thu
PCCC TẠI ĐÂY

Với dự án xây dựng

Trước khi thiết kế
dự án, chủ đầu tư nộp hồ sơ xin chấp thuận địa điểm xây dựng đến cơ quan có
thẩm quyền (đối với một số công trình).

Sau khi thiết kế
dự án, chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ xin thẩm duyệt thiết kế PCCC đến cơ quan có
thẩm quyền. Thời hạn thẩm duyệt phụ thuộc vào từng loại dự án.

Thời hạn thẩm
duyệt:

  • Không quá 10 ngày đối với dự án thiết kế
    quy hoạch;
  • Không quá 05 ngày làm việc đối với chấp
    thuận địa điểm lao động;
  • […]

Lưu ý: Thời hạn thẩm duyệt
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(khoản 5 Điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP).

Với phương tiện giao thông cơ giới

Chủ phương tiện nộp 02 bộ hồ sơ xin thẩm
duyệt thiết kế PCCC đến cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn thẩm duyệt không quá 10
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

(điểm đ khoản 5 Điều 15 Nghị định
15/2014/NĐ-CP)

Kiểm tra nghiệm thu

Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư và chủ phương
tiện phải thông báo kèm theo hồ sơ thẩm duyệt kiểm tra nghiệm thu PCCC.

  1. Trong
    thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan
    cảnh sát PC&CC đã thẩm duyệt trước đó có trách nhiệm kiểm tra
    nghiệm thu về PCCC.
  2. Văn
    bản kiểm tra phải được lập thành biên bản theo theo mẫu PC05.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 8 Thông tư 66/2014/TT-BCA.

Không đăng ký bị xử phạt như thế nào

Hành vi không đăng ký GCN PCCC sẽ bị xử phạt hành
chính, cụ thể như sau:

Phạt tiền:

Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn
các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
bằng văn bản
;

  • Phạt tiền  từ
    10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với hành vi:
  • Sau khi được thẩm duyệt và nghiệm thu về PCCC,  không có văn bản thông báo và ký cam kết cơ
    sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu và duy trì các điều kiện về đảm bảo an toàn về PCCC
    trong quá trình sử dụng theo quy định.
  • Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa
    cháy là 50.000.000 đồng


sở pháp lý:

Như vậy, mọi chủ thể
đều phải đăng ký GCN PCCC theo quy định của pháp luật. Nếu Quý khách
hàng gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thủ tục hành chính liên quan, hãy gọi cho chúng tôi theo số hotline:
1900.63.63.87 đễ được hỗ trợ kịp thời.

Nếu doanh nghiệp có nhu
cầu tư vấn pháp lý thường xuyên, chúng tôi sẵn lòng cung cấp các
gói dịch vụ tùy theo nhu cầu của Quý khách.

Trân trọng cảm ơn./

Bài viết nói về: Thủ tục đăng ký giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

August 04, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/08/04/thu%cc%89-tu%cc%a3c-dang-ky-giay-chung-nha%cc%a3n-phong-chay-chu%cc%83a-chay/

Thứ Năm, 30 tháng 7, 2020

Hướng dẫn thủ tục tố cáo cán bộ công chức xâm phạm quyền lợi doanh nghiệp

Thủ
tục tố cáo cán bộ công chức xâm phạm quyền lợi doanh nghiệp
được thực hiện nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trước những sai
phạm
của đội ngũ cán bộ, công chức. Để bạn đọc hiểu rõ hơn về trình tự tố
cáo và những lưu ý quan trọng kèm
theo, chúng tôi xin cung cấp thông tin tư vấn ở bài viết dưới đây.

thu tuc giai quyet to cao
Quy trình giải quyết tố cáo

Thẩm quyền giải quyết tố cáo

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước

Căn cứ tại Điều 13 Luật tố cáo 2018, thẩm quyền giải quyết thuộc về:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
  • Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
    ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương
    đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân cấp; quản lý cán bộ, công chức, viên
    chức;
  • Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang
    Bộ;
  • Thủ tướng Chính phủ.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong Tòa án nhân dân

Căn cứ theo Điều 14 Luật tố cáo 2018, thẩm quyền giải
quyết thuộc về:

  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân

Căn cứ theo Điều 15 Luật tố cáo 2018, thẩm quyền giải
quyết thuộc về:

  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
    huyện
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
    cao
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
    cao

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước

Căn cứ theo Điều 17 Luật tố cáo 2018 , thẩm quyền giải
quyết thuộc về

  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Thường trực Hội đồng nhân dân
  • Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ theo Điều 18 Luật tố cáo 2018, thẩm quyền giải
quyết thuộc về:

  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
  • Người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý
    đơn vị sự nghiệp công lập

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ
của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ theo Điều 19 Luật tố cáo 2018, thẩm quyền giải
quyết thuộc về:

  • Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
  • Người đứng đầu cơ quan nhà nước được
    giao quản lý doanh nghiệp nhà nước

Trình tự thủ tục giải quyết tố cáo

giai quyet don to cao
Giải quyết đơn tố cáo

Bước 1: Nộp đơn tố cáo

Căn cứ theo Điều 22,23 Luật tố cáo 2018, việc tố cáo
được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.

Lưu ý: Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Bước 2: Thụ lý tố cáo.

Bước 3:  Xác
minh nội dung tố cáo.

Bước 4: Kết luận nội dung tố cáo.

Bước 5: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải
quyết tố cáo.

Lưu ý: Thời hạn giải quyết tố cáo:

  • Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố
    cáo.
  • Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia
    hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.
  • Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có
    thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
  • Người giải quyết tố cáo quyết định bằng
    văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và thông báo đến người tố cáo,
    người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Để nắm rõ hơn về tố cáo trong các trường hợp khác, mời
bạn đọc xem thêm tại:

>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn thủ tục tố cáo đảng viên đúng luật

>> Tham khảo thêm: Biểu mẫu khiếu nại, tố cáo

Hướng dẫn viết đơn tố cáo

mau don to cao
Mẫu đơn tố cáo

Căn cứ theo Điều 22,23 Luật tố cáo 2018, trường hợp
tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải có các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách
    thức liên hệ với người tố cáo;
  • Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
  • Người bị tố cáo và các thông tin khác có
    liên quan.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn hướng dẫn thủ tục tố cáo cán bộ công chức xâm phạm quyền lợi doanh nghiệp. Nếu bạn đọc còn vướng mắc trong quá trình làm hồ sơ hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền, vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Hướng dẫn thủ tục tố cáo cán bộ công chức xâm phạm quyền lợi doanh nghiệp
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

July 30, 2020 at 03:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/07/30/huong-dan-thu-tuc-to-cao-can-bo-cong-chuc-xam-pham-quyen-loi-doanh-nghiep/

Hướng dẫn thủ tục khiếu nại quyết định hành chính nhà nước cho doanh nghiệp

Thủ
tục khiếu nại quyết định hành chính nhà nước cho doanh nghiệp
được thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trước những sai
phạm
trong quyết định của cơ quan
hành chính
nhà nước. Để bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi xin
đưa ra một số thông tin tư vấn dưới bài viết sau.

thu tuc khieu nai quyet dinh hanh chinh
Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính cho doanh nghiệp

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Căn cứ theo Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 Luật khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại cho doanh nghiệp thuộc về các cơ quan sau (tùy theo trường hợp cụ thể):

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
    trấn;
  • Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
    huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương
    đương
  • Giám đốc sở và cấp tương đương
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ
    quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
  • Bộ trưởng

Trình tự khiếu nại

Giải quyết khiếu nại lần đầu

Căn cứ theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính

Trình tự khiếu nại như sau:

Bước 1: Nộp đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền

Bước 2: Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại

  • Thời hạn: 10 ngày, kể từ ngày nhận được
    khiếu nại thuộc thẩm quyền
  • Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
    lần đầu thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân
    có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết;
  • Trường hợp không thụ lý giải quyết thì
    phải nêu rõ lý do.

Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Bước 4: Tổ chức đối thoại

Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Giải quyết khiếu nại lần hai

Căn cứ theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trình tự khiếu nại như sau:

Bước 1: Nộp đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại lần hai.

Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

  • Thời hạn giải quyết 10 ngày, kể từ ngày
    nhận được đơn khiếu nại;
  • Người giải quyết khiếu nại lần hai thông
    báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
    đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết;
  • Trường hợp không thụ lý giải quyết thì
    phải nêu rõ lý do.

Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Bước 4: Tổ chức đối thoại lần hai

Bước 5: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Khởi kiện vụ án hành chính

Căn cứ theo Điều 42 Luật khiếu nại 2011, hết thời hạn
giải quyết khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại
không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng
hành chính.

  • Để hiểu rõ thêm về các trường hợp khiếu
    nại cụ thể và thủ tục liên quan, bạn đọc có thể tham khảo tại đây:

>> Tham khảo thêm: Thủ tục khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi đất trái luật như thế nào?

>> Tham khảo thêm: Thủ tục khiếu nại giải quyết tranh chấp lên ủy ban nhân dân

quy trinh giai quyet khieu nai
Quy trình giải quyết khiếu nại

Hướng dẫn viết đơn khiếu nại cho doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 8 Luật khiếu nại 2011, đơn khiếu nại gồm các nội dung sau:

  • Ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;
  • Tên, địa chỉ của người khiếu nại;
  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá
    nhân bị khiếu nại;
  • Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên
    quan đến nội dung khiếu nại
  • Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại

Lưu ý

  • Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký
    tên hoặc điểm chỉ.
  • Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng
    đơn thì trong đơn phải có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại
    diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại.
mau don khieu nai
Mẫu đơn khiếu nại

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn hướng dẫn thủ tục
khiếu nại quyết định hành chính nhà nước cho doanh nghiệp. Nếu bạn đọc gặp khó
khăn trong quá trình thực hiện thủ tục hoặc cần hỗ trợ pháp lý về doanh nghiệp,
vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87
để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP
tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Hướng dẫn thủ tục khiếu nại quyết định hành chính nhà nước cho doanh nghiệp
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

July 30, 2020 at 01:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/07/30/huong-dan-thu-tuc-khieu-nai-quyet-dinh-hanh-chinh-nha-nuoc-cho-doanh-nghiep/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...