Thứ Hai, 30 tháng 11, 2020

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là một trong các loại thời hiệu được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Việc quy định thời hiệu sẽ giúp ổn định các “quan hệ dân sự”, nếu không quy định thời hiệu, mỗi chủ thể tham gia vào giao dịch DÂN SỰ đều có thể bị đe dọa bởi tranh chấp xảy ra.

thời hiệu tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời hiệu khởi kiện là gì?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu KHỞI KIỆN là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

>> Xem thêm: Quy Định Chung Về Thời Hiệu Khởi Kiện Trong Tố Tụng Dân Sự

Các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ, các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện bao gồm:

  1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  4. Trường hợp khác do luật quy định.

Trường hợp không áp dụng thời hiệu

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết “tranh chấp hợp đồng” là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Nếu thuộc trong các trường hợp sau đây thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại:

  1. Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  2. Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  3. Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định như trên.

>> Xem thêm: Hướng Giải Quyết Khi Hết Thời Hiệu Khởi Kiện

khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời hiệu tranh chấp hợp đồng dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự

Căn cứ theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

  • Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

  • Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.

Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:
  1. Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;
  2. Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

>> Xem thêm: Thủ Tục Khiếu Nại Khi Bị Tòa Án Đình Chỉ Do Hết Thời Hiệu Trong Vụ Án Dân Sự

 Luật sư hỗ trợ khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự như thế nào?

Đội ngũ Luật sư Long Phan PMT với nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng và tư vấn, kiến thức chuyên môn cao sẽ giúp cho Quý khách hàng trong việc khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự:

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp hợp đồng dân sự.
  • Hỗ trợ soạn thảo các đơn từ, chuẩn bị hồ sơ giúp cho việc tranh tụng.
  • Làm việc với cơ quan nhà nước.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu,…

Trên đây là thông tin về thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự. Nếu Quý khách hàng có các vấn đề về pháp lý cần tư vấn luật dân sự, xin vui lòng liên hệ chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

December 01, 2020 at 10:36AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/12/01/thoi-hieu-khoi-kien-tranh-chap-hop-dong-dan-su/

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2020

Thủ tục công nhận một tài liệu nước ngoài gửi về là chứng cứ trong vụ án dân sự

Thủ tục công nhận một tài liệu nước ngoài gửi về CHỨNG CỨ trong VỤ ÁN DÂN SỰ là thủ tục vô cùng quan trọng khi nhờ thu thập được các tài liệu nước ngoài đó Toà án nhân dân có thêm bằng chứng nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, công dân Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách hàng về thủ tục để một tài liệu nước ngoài gửi về được “chấp nhận” là chứng cứ trong vụ án dân sự và cùng tìm hiểu xem các cơ quan nào có chức năng giải quyết các THỦ TỤC CÔNG NHẬN này.

thủ tục công nhận một tài liệu nước ngoài gửi về

Tài liệu nước ngoài gửi về trong vụ án dân sự

Quy định chung về chứng cứ trong vụ án dân sự

Căn cứ theo Điều 93 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì chứng cứ trong vụ việc dân sự phải thoả mãn các điều kiện sau:

  • Là những gì có thật;
  • Chủ thể giao nộp là đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
  • Các chủ thể đó giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng;
  • Hoặc do Tòa án thu thập được chứng cứ theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Quy định về việc các tài liệu nước ngoài được xem là chứng cứ

Để các tài liệu nước ngoài gửi về được xem là chứng cứ, cần thỏa mãn các quy định chung về chứng cứ được quy định tại Điều 93 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và quy định riêng về việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam tại Điều 478 Bộ Luật này.

Đối với tài liệu, giấy tờ và bản dịch tiếng Việt được gửi bởi chủ thể là cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, lập, xác nhận thì giấy tờ đó sẽ được công nhận trong hai trường hợp sau:

  • Có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đối với tài liệu, giấy tờ được gửi bởi cá nhân cư trú ở nước ngoài lập sẽ được Toà án công nhận khi thỏa mãn một trong các trường hợp sau:

  • Giấy tờ, tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

quy định chứng cứ là tài liệu nước ngoài

Quy định tài liệu là chứng cứ trong vụ án dân sự

Thủ tục công nhận tài liệu nước ngoài là chứng cứ

Thủ tục công nhận tài liệu nước ngoài là chứng cứ

Thủ tục công nhận tài liệu nước ngoài là chứng cứ cần căn cứ theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Tùy vào từng trường hợp sẽ căn cứ theo quy từng Điều luật cụ thể ví dụ như Điều 434 và 453 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 không yêu cầu bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi gửi kèm theo đơn yêu cầu công nhận cho Tòa án Việt Nam; thay vào đó, đương sự chỉ cần gửi bản án, quyết định, phán quyết cùng văn bản dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam là được Tòa án Việt Nam công nhận.

Đối với tài liệu phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự là những tài liệu nước ngoài không được miễn hợp pháp hóa lãnh sự như trên. Và đây là thủ tục chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam là Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

thủ tục công nhận tài liệu nước ngoài

Thủ tục công nhận tài liệu nước ngoài là chứng cứ trong vụ án dân sự

Xem thêm: Sự vụ có yếu tố nước ngoài

Cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật

Căn cứ theo Điều 61 Luật Công chứng 2014 thì việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.

Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước khi công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.

Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai.

Qua các quy định trên, đương sự trong vụ án dân sự cần thực hiện các nghĩa vụ cần thiết theo quy định của pháp luật để các tài liệu nước ngoài đó được xem là chứng cứ.

Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Liên hệ luật sư tư vấn về các loại tài liệu nước ngoài được xem là chứng cứ trong vụ án dân sự

Dịch vụ tư vấn về các loại tài liệu nước ngoài được xem là chứng cứ là một phần trong dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự tại Công ty Luật Long Phan PMT. Quý khách hàng có vướng mắc pháp lý có thể liên hệ số tổng đài tư vấn miễn phí 24/7 1900636387 hoặc qua các hình thức sau:

Hoặc Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua các địa chỉ sau:

  • Gặp trực tiếp luật sư tư vấn luật dân sự tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Trên đây là bài viết về thủ tục công nhận một tài liệu nước ngoài gửi về là chứng cứ trong vụ án dân sự nhằm giải quyết các vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải, nếu quý khách hàng có các vấn đề cần trao đổi cùng LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ có thể gọi đến số tổng đài 1900636387 hoặc một trong các thức trên để được giải quyết nhanh chóng và chính xác.

November 29, 2020 at 10:40AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/29/thu-tuc-cong-nhan-mot-tai-lieu-nuoc-ngoai-gui-ve-la-chung-cu-trong-vu-an-dan-su/

Thủ tục khiếu nại một quyết định của tòa án trong vụ án dân sự

Khiếu nại một quyết định của tòa án trong vụ án dân sự xảy ra khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trong Tố Tụng Dân Sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin để quý bạn đọc hiểu rõ hơn thủ tục khiếu nại một quyết định của toà án trong VỤ ÁN DÂN SỰ.

Quy định về khiếu nại trong vụ án dân sự

Quyền khiếu nại trong vụ án dân sự

Khoản 22 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có quyền khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 500 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định quyền của người khiếu nại như sau:

  • Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
  • Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
  • Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
  • Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2015 quy định khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án cấp trên giải quyết; khiếu nại quyết định, hành vi của những người tiến hành TTDS còn lại (Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, Hội thẩm nhân dân) do Chánh án Tòa án cùng cấp giải quyết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

>>> Xem thêm: KHI NÀO THÌ KHIẾU NẠI, KHÁNG CÁO TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ ?

thủ tục khiếu nại quyết định của tòa án trong vụ án dân sự

Khiếu nại

Thủ tục khiếu nại quyết định của Tòa án

Khiếu nại lần đầu

Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 605 BLTTDS 2015.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.

Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung:

  • Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;
  • Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
  • Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Lưu ý về giải quyết khiếu nại

Cần lưu ý rằng không phải tất cả các quyết định trong Tố Tụng Dân Sự của Tòa án khi bị đương sự khiếu nại đều được giải quyết theo quy định tại chương XLI Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015.

Có ba chế định giải quyết khiếu nại cần chú ý:

Thứ nhất, khoản 2 Điều 499 BLTTDS 2015 quy định: Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.

Thứ hai, việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong Tố Tụng Dân Sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan (Điều 508 BLTTDS 2015).

Thứ ba, về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015 quy định cụ thể về thời hạn, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác với việc giải quyết đơn khiếu nại theo quy định tại chương XLI. Việc này được quy định cụ thể tại Điều 194 BLTTDS 2015.

>>> Xem thêm: MẪU ĐƠN KHIẾU NẠI TRẢ ĐƠN KHỞI KIỆN

Thủ tục giải quyết khiếu nại

Luật sư sẽ làm gì để giúp bạn khiếu nại quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự

Về việc hỗ trợ khiếu nại quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự, Luật sư có vai trò như sau:

  • Tư vấn các quy định liên quan đến khiếu nại trong tố tụng dân sự.
  • Tư vấn các loại mẫu đơn, giấy tờ liên quan để khiếu nại.
  • Hỗ trợ, hướng dẫn viết đúng, chính xác các mẫu đơn, giấy tờ đó.
  • Giúp công việc được hoàn thành nhanh chóng, đúng trọng tâm, đạt được mục đích, tiết kiệm thời gian.

Trên đây là bài viết hướng dẫn thủ tục khiếu nại một quyết định của tòa án trong vụ án dân sự của chúng tôi. Quý khách hàng có khó khăn, thắc mắc, nhu cầu được Tư vấn pháp luật dân sự liên quan đến quá trình giải quyết vụ án dân sự xin vui lòng gọi ngay Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

November 29, 2020 at 07:45AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/29/thu-tuc-khieu-nai-mot-quyet-dinh-cua-toa-an-trong-vu-an-dan-su/

Thứ Năm, 26 tháng 11, 2020

Trách nhiệm dân sự của cha mẹ khi con cái gây thiệt hại

Trách nhiệm dân sự của cha mẹ khi con cái gây thiệt hại thì cha mẹ phải CHỊU TRÁCH NHIỆM về việc đó. Nhưng không phải mọi trường hợp cha mẹ đều phải chịu trách nhiệm khi con cái gây thiệt hại. Quý bạn đọc hãy theo dõi bài viết này để biết thêm thông tin.

trách nhiệm của cha mẹ khi con gây thiệt hại

Trách nhiệm dân sự.

Trách nhiệm dân sự là gì?

“Trách nhiệm” dân sự là trách nhiệm pháp lý mang tính tài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị hại.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm hình sự.

Theo Điều 584 của Bộ luật “dân sự” 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà “gây thiệt hại” thì phải bồi thường.
  • Người gây thiệt hại không phải nhiệm bồi thường trong trường hợp “thiệt hại” phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi “của” bên bị thiệt hại.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, trách nhiệm dân sự phát sinh “khi” có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại dù là lỗi với lỗi cố ý hay vô ý đều phải bồi thường.

Tuy nhiên, nếu bên gây thiệt hại chứng minh được thiệt hại gây ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại không phải bồi thường.

trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cha mẹ mà con gây ra

Bồi thường thiệt hại

Trường hợp nào cha, mẹ phải chịu trách nhiệm khi con cái gây thiệt hại.

Theo Điều 74 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bồi thường thiệt hại cho con gây ra như sau:

“Cha mẹ” phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực chịu trách  nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường;
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

>>> Việc chọn người giám hộ rất quan trọng nhằm tránh các giao dịch lừa dối giả, giả tạo thì bạn đọc có thể tham khảo thêm tại: Giành quyền giám hộ cho người thân.

Như vậy, đối với trường hợp con đã thành niên từ 18 tuổi trở lên:

  • Cha mẹ phải chịu trách nhiệm dân sự là dùng tài sản của con hoặc tài sản của mình để bồi thường trong trường hợp “con cái” mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại.
  • Cha mẹ không phải chịu trách nhiệm dân sự khi con cái có năng lực, hành vi dân sự đầy đủ. Lúc này, con phải tự chịu trách nhiệm.

Còn trường hợp con chưa thành niên:

  • Con chưa đủ 15 tuổi: cha mẹ bồi thường toàn bộ thiệt hại, nếu tài sản cha mẹ không đủ thì dùng tài sản riêng của con (nếu có) để bồi thường phần còn thiếu
  • Con từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Bồi thường tài sản bằng tài sản của con, nếu không đủ thì bố mẹ dùng tài sản của mình để bồi thường phần còn thiếu.

>>> Để thu thập thêm chứng cứ thiệt hại mà con mình gây ra thì bạn cũng có thể tham khảo thêm tại: Yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ vụ án dân sự

Luật sư sẽ làm gì trong trường hợp cha mẹ chịu trách nhiệm khi con cái gây thiệt hại

nhờ luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại con cái gây ra

Dịch vụ luật sư uy tín.

Trong trường hợp cha mẹ chịu trách nhiệm khi con cái gây thiệt hại thì luật sư sẽ hỗ trợ cho khách hàng như sau:

  • Tiếp nhận thông tin, đưa ra lời khuyên, tư vấn nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Tham gia, giải quyết các vấn đề vướng mắc pháp lý của thân chủ với tư cách là luật sư người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người đại diện theo ủy quyền.
  • Soạn thảo các văn bản, chuẩn bị hồ sơ pháp lý cần thiết, gửi cơ quan chức năng và làm việc với cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.
  • Tư vấn những vấn đề liên quan đến việc bồi thường khi con cái gây thiệt hại.

>>> Xem thêm: Nên đăng ký cho mình một luật sư riêng.

Trên đây là bài viết về trách nhiệm dân sự của cha mẹ khi con cái gây thiệt hại. Nếu bạn đọc còn thắc mắc hay vướng mắc pháp lý gì về trách nhiệm dân sự thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.36.36.87 để được tư vấn luật dân sự miễn phí.

November 27, 2020 at 01:55PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/27/trach-nhiem-dan-su-cua-cha-me-khi-con-cai-gay-thiet-hai/

Quy định pháp luật về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên

Hiện nay, việc con chưa thành niên có TÀI SẢN RIÊNG không còn là vấn đề quá xa lạ. Nhiều gia đình có con cái đã kiếm ra thu nhập và tích góp được khoản tài sản riêng khá bất ngờ. Vậy pháp luật quy định như thế nào về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên? Con chưa thành niên có được quyền TỰ MÌNH quản lý tài sản không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên cho bạn đọc.

quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên

Pháp luật quy định thế nào về quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên

Con cái chưa thành niên có được hưởng tài sản riêng không?

Theo Điều 75 Luật hôn nhân gia đình 2014 nêu rõ:

  • Con có quyền có tài sản riêng.
  • Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.

Như vậy, theo quy định trên thì con cái chưa thành niên được quyền hưởng tài sản riêng.

Quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên?

Con chưa thành niên vẫn có tài sản riêng và có quyền sở hữu tài sản riêng đó được quy định trong Luật hôn nhân gia đình 2014, việc con cái chưa thành niên vẫn có tài sản riêng được hình thành một cách hợp pháp và được hưởng quyền sở hữu tài sản đó bao gồm:

  • Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập;
  • Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình.

quyền sở hữu tài sản của con chưa thành niên

Quyền định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên

Con chưa thành niên có quyền định đoạt tài sản riêng của mình không?

Trong trường hợp con chưa thành niên có tài sản riêng và có quyền định đoạt tài sản riêng đó theo quy định Điều 77 Luật hôn nhân gia đình 2014. Việc định đoạt tài sản riêng con chưa thành niên con căn cứ vào con đã đủ 15 tuổi và đến dưới 18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trừ các trường hợp luật không cho phép thì con chưa thành niên có quyền định đoạt tài sản riêng của mình bao gồm:

  • Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con;
  • Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ;
  • Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

tư vấn về việc quản lý tài sản riêng của cha mẹ

Quy định pháp luật về quản lý tài sản riêng của cha mẹ

Xem thêm: Đất mẹ đã bán của con chưa thành niên có đòi được không?

Quy định pháp luật về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên?

Việc quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên rất quan trọng vì nhiều gia đình không dám để con cái tự quản lý tài sản riêng do chính con cái mình làm ra sợ con sử dụng tài sản riêng một cách không hợp lý. Vậy việc quản lý tài sản riêng của con trong một số trường hợp được quy định nhất định như sau:

  • Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
  • Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
  • Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.

Luật sư tư vấn về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên?

  • Luật sư hỗ trợ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về quy định quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên;
  • Tư vấn về các trường hợp được phép quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên và trường hợp không được phép quản lý;
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện các quy định thủ tục cần thiết khi xác định tài sản riêng của con chưa thành niên;
  • Tham gia tố tụng và đại diện hợp pháp cho khách hàng trong các trường hợp cần thiết.

Chúng tôi luôn đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty. Với niềm tin và uy tín cao trong giải quyết mọi vấn đề về hôn nhân gia đình mà khách hàng gặp phải. Chúng tôi cam đoan sẽ giúp tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng và đem lại sự tin tưởng cao cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty.

Trên đây là nội dung bài viết quy định pháp luật về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ về quy định quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên thì hãy liên hệ ngay Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ, tư vấn luật dân sự kịp thời.

November 27, 2020 at 10:18AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/27/quy-dinh-phap-luat-ve-quan-ly-tai-san-rieng-cua-con-chua-thanh-nien-2/

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2020

Hướng dẫn thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Thủ tục phản tố trong vụ án dân sự nhằm giúp cho bị đơn có thể phản tố, đảm bảo quyền tố tụng của bị đơn, đảm bảo quyền tự định đoạt của các đương sự, nhằm giúp quá trình tố tụng được giải quyết nhanh chóng, toàn diện và đúng quy định pháp luật.

thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Hướng dẫn thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Thời điểm bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự: “Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.”

Do đó, thời điểm bị đơn có quyền đưa ra “yêu cầu phản tố” phải trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Các loại yêu cầu phản tố được chấp nhận trong vụ án dân sự

Yêu cầu “phản tố” của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Là trường hợp mỗi bên đều có nghĩa vụ với bên kia, do đó, bị đơn có yêu cầu Tòa án giải quyết để bù trừ nghĩa vụ mà họ phải thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

  • Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Là trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố lại đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và nếu yêu cầu đó được chấp nhận, thì loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vì không có căn cứ.

  • Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

Xem thêm: Bị đơn có quyền kiện ngược lại nguyên đơn không?

Trình tự, thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Cách thức nộp đơn phản tố trong vụ án dân sự:

  • Nộp trực tiếp đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Nộp bằng đường bưu điện

yêu cầu phản tố trong vụ án dân sự

Thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Theo quy định pháp luật hiện hành, “thủ tục” phản tố được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về “thủ tục khởi kiện của nguyên đơn”. Cụ thể:

  1. Gửi đơn yêu cầu phản tố đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền cùng với các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu khởi tố.

Phải gửi đơn yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

  1. Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu phản tố.
  2. Bị đơn bổ sung đơn yêu cầu phản tố hoặc nhận lại (nếu không được chấp nhận yêu cầu).
  3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ ra quyết định:
  • Chấp nhận yêu cầu phản tố nếu yêu cầu đó hợp lý.
  • Không chấp nhận yêu cầu phản tố nếu yêu cầu đó không hợp lý.

Xem thêm: Mẫu đơn phản tố trong vụ án dân sự

Án phí phản tố

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự: “Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.”

Do vậy, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí.

luật sư tư vấn thủ tục phản tố

Án phí phản tố

Luật sư hỗ trợ thủ tục phản tố trong vụ án dân sự như thế nào?

Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên môn sâu tại công ty Luật Long Phan PMT, Luật sư sẽ hỗ trợ Quý khách hàng trong thủ tục phản tố trong vụ án dân sự:

  • Tư vấn chi tiết quy trình phản tố trong vụ án dân sự
  • Soạn thảo đơn, văn bản theo yêu cầu của khách hàng
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích của chính khách hàng
  • Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền,…

Trên đây là hướng dẫn thủ tục phản tố trong vụ án dân sự. Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý cần tư vấn luật dân sự, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900 63.63.87. Xin cảm ơn!

November 26, 2020 at 07:13AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/26/huong-dan-thu-tuc-phan-to-trong-vu-an-dan-su/

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2020

Chuyển tiền nhầm tài khoản người khác có lấy lại được không

Ngày nay, vì lý do tiện lợi và nhanh chóng thì việc thanh toán qua ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến, kèm theo đó là không ít các trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản người khác có lấy lại được không và lấy lại bằng cách nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Chuyển tiền nhầm tài khoản người khác

Chuyển tiền nhầm tài khoản người khác xảy ra phổ biến hiện nay

Các quy định về chuyển tiền nhầm tài khoản người khác

Quy định ngân hàng nhà nước về việc chuyển tiền nhầm tài khoản

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT – NHNN quy định về nghĩa vụ của người chuyển nhầm tài khoản như sau:

  • Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;
  • Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng thanh toán qua tài khoản của mình.

Và căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT – NHNN thì:

  • Ngân hàng chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của khách hàng do lỗi của mình;
  • Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư, các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán;
  • Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán.

Nhận tiền chuyển nhầm nhưng không trả lại bị xử lí ra sao?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

  • Trường hợp sử dụng trái phép số tiền mà biết là được chuyển nhầm thì sẽ bị xử phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng;
  • Trường hợp chiếm giữ trái phép tài sản của người khác mà không chịu chuyển trả lại cho chủ sở hữu thì sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Ngoài ra còn bị xử lý hình sự về các tội:

  • Tội chiếm giữ trái phép tài sản của người khác theo Điều 176 Bộ luật hình sự 2015;
  • Tôi sử dụng trái phép tài sản của người khác được quy định tại Điều 177 Bộ luật hình sự 2015.

>>>>Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: CÁCH VIẾT ĐƠN NGĂN CHẶN GỬI TÒA ÁN PHONG TỎA TÀI SẢN KHI ĐANG KHỞI KIỆN

Hướng dẫn cách lấy lại tiền khi chuyển nhầm tài khoản người khác

cách lấy lại tiền chuyển nhầm cho người khác

Liên hệ ngân hàng để được nhận lại tiền chuyển nhầm

Để LẤY LẠI được TIỀN từ tài khoản chuyển nhầm, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Ngay lập tức thông báo cho ngân hàng: việc đầu tiên khi bạn phát hiện ra mình chuyển khoản nhầm là phải liên hệ với ngân hàng và báo về sự cố này.
  • Cung cấp thông tin giao dịch chuyển tiền nhầm cho ngân hàng: bạn cần cung cấp chứng minh thư, thẻ ngân hàng, chứng từ như hóa đơn chuyển tiền, thời gian chuyển, số tài khoản và nội dung chuyển tiền để ngân hàng tra soát, kiểm tra lại giao dịch.
  • Ngân hàng xử lý yêu cầu: ngân hàng sẽ dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp để kiểm tra và rà soát lại giao dịch bạn đã thực hiện.

Trong trường hợp tài khoản chuyển nhầm thuộc cùng ngân hàng:

  • Ngân hàng sẽ tiến hành sẽ thông báo cho chủ tài khoản biết về thông tin khách hàng chuyển tiền nhầm vào tài khoản. Tiếp theo ngân hàng có thể tiến hành phong tỏa tài khoản của chủ tài khoản bị chuyển nhầm và chuyển trả số tiền đó nếu như trong tài khoản còn tiền.
  • Trường hợp số tiền gửi nhầm đã bị chủ tài khoản rút ra và tiêu hết thì ngân hàng sẽ yêu cầu chủ tài khoản này phải trả lại. Nếu như chủ tài khoản nhận tiền gửi nhầm nhất quyết không trả lại thì ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng để tiến hành thủ tục khởi kiện.
  • Nếu sau khi bị khóa hoặc bị phong tỏa mà trong tài khoản của người được chuyển nhầm vẫn còn số tiền mà mình đã chuyển thì ngân hàng sẽ tiến hành việc chuyển tiền trả lại cho chủ tài khoản đang có yêu cầu thực hiện kiểm tra rà soát sai sót của bản thân khi chuyển nhầm số tài khoản cũng như nhầm số tiền.

Trường hợp tài khoản chuyển nhầm khác ngân hàng:

  • Lúc ngày ngân hàng nơi bạn mở tài khoản sẽ cần liên hệ với ngân hàng phía bên kia để yêu cầu hỗ trợ liên hệ với chủ tài khoản và thực hiện các bước giúp khách hàng lấy lại tiền.
  • Tương tự như trên nếu người nhận tiền chuyển nhầm đã tiêu hết số tiền kia và không chịu trả lại thì bạn có thể tiến hành khởi kiện ra Tòa.

>>>> Tham khảo thêm bài viết: THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BẢO VỆ QUYỀN LỢI KHI BỊ NGÂN HÀNG KHỞI KIỆN ĐÒI PHÁT MÃI TÀI SẢN THẾ CHẤP

Khi nào thì lấy lại được tiền chuyển nhầm?

  • Với các trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản và người nhận tiền có thiện chí chuyển tiền lại thì thường sau 5 đến 7 ngày chủ tài khoản có thể nhận lại tiền của mình.
  • Trường hợp người nhận tiền cố tình không trả lại tiền và buộc phải đưa sự việc ra Tòa án thì có thể mất vài tuần đến vài tháng để có thể nhận lại được tiền của mình.
  • Với các trường hợp chuyển tiền sai số tài khoản, sai tên người nhận thì thường cũng chỉ mất tối đa 7 ngày làm việc để ngân hàng tra soát giao dịch và chuyển trả lại tiền cho chủ tài khoản.

Các lỗi cần tránh khi chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng

Khi bạn muốn chuyển tiền vào tài khoản nào đó thì cần lưu ý và tránh những lỗi sau:

  • Chuyển tiền sai số tài khoản: bạn nên rà soát, kiểm tra lại số tài khoản cần chuyển cho chính xác bằng cách kiểm tra từng số một, không nên gấp rút khi nhập số tài khoản;
  • Chuyển tiền sai tên người nhận: nếu như chuyển tiền tại ngân hàng thì bạn nên cung cấp đúng họ và tên người nhận, còn nếu như chuyển tiền tại ATM hay chuyển khoản online thì sau khi nhập đúng số tài khoản người thụ hưởng thì hệ thống sẽ hiện tên chủ tài khoản đó, khi đó bạn cần kiểm tra lại cho đúng;
  • Chuyển nhầm số tiền cần gửi: lưu ý khi bạn nhập nhầm một chữ số đã có thể làm cho số tiền bạn gửi cao hơn mức bạn cần gửi, nếu như ít hơn thì bạn thực hiện tiếp giao dịch, vậy nên cẩn trọng khi nhập số tiền cần chuyển nhé.

Có nên nhờ luật sư tư vấn lấy lại tiền đã chuyển nhầm không?

luật chuyển tiền nhầm tài khoản xử lý như thế nào

Nhờ luật sư bảo vệ là một trong những quyền cơ bản của con người

Với sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm từng trải trong nghề, Luật sư sẽ là người giúp bạn thoát khỏi những khó khăn mà bạn đang gặp phải.

Đối với trường hợp CHUYỂN NHẦM tài khoản người khác thì đến với Luật sư bạn sẽ được tư vấn, giải quyết những vấn đề như:

  • Bạn cần phải làm gì khi chuyển nhầm tài khoản;
  • Tư vấn pháp luật khi người thụ hưởng không trả lại tiền chuyển nhầm;
  • Làm thế nào để LẤY LẠI được tiền chuyển nhầm;
  • Luật sư tham gia tố tụng nếu như xảy ra tranh chấp tại Tòa.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp thông tin về vấn đề chuyển tiền nhầm tài khoản người khác có lấy lại được không. Nếu như bạn có gặp khó khăn, thắc mắc cần tư vấn luật dân sự hoặc gọi đến hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhé. Xin cảm ơn.

November 24, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/11/24/chuyen-tien-nham-tai-khoan-nguoi-khac-co-lay-lai-duoc-khong/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...