Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2022

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự được thực hiện như thế nào? Biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm hướng dẫn người bị xâm phạm có quyền và lợi ích có thẻ bảo vệ tạm thời được tài sản. Những thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời này được thực hiện bởi cơ quan tiến hành tố tụng. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Đơn yêu cầu

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được căn cứ theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sau đây viết tắt là BLTTDS). Nội dung của đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự bao gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
  • Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

>>>Xem thêm:
Thủ tục đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thời hạn xét đơn

Về thời hạn xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự được quy định tại khoản 2, 3 Điều 133 BLTTDS. Cụ thể:

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết, ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án.
  • Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Biện pháp bảo đảm

Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm, cụ thể, căn cứ vào khoản 1 Điều 136 BLTTDS thì người đó phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.

Yêu cầu buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm này chỉ áp dụng đối với các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 BLTTDS.

Việc buộc người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện biện pháp bảo đảm nhằm:

  • Bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

Biện pháp bảo đảm là biện pháp bắt buộc đối với người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Biện pháp bảo đảm là biện pháp bắt buộc đối với người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>Xem thêm:
Khi nào được yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong án dân sự?

Ban hành quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Việc ban hành quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại khoản 2, 3 Điều 133 BLTTDS. Cụ thể:

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa, nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa, nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
  • Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

Trách nhiệm thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời

Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự theo khoản 1 Điều 142 BLTTDS.

Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 130 Luật Thi hành án dân sự 2008, được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra ngay quyết định ủy thác thi hành án khi có căn cứ ủy thác. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên áp dụng ngay các biện pháp theo quy định tại Điều 130 Luật Thi hành án dân sự để tổ chức thi hành.

Khi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

  • Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động.
  • Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hàng hóa khác.

Khiếu nại Quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khiếu nại Quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Khiếu nại quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Quyền khiếu nại

Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 140 BLTTDS.

Sau khi nhận được đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát về việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chánh án Tòa án chuyển ngay cho Thẩm phán đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị để xem xét theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 02/2020/NĐ-CP.

>>>Xem thêm:
Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tranh chấp doanh nghiệp

Thời hạn khiếu nại

Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị. Cụ thể:

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, Thẩm phán phải xem xét và xử lý như sau:

  • Trường hợp Thẩm phán nhận thấy việc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không đúng thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời, đồng thời báo cáo kết quả cho Chánh án Tòa án.
  • Trường hợp Thẩm phán nhận thấy việc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là có căn cứ thì Thẩm phán báo cáo về căn cứ ra quyết định của mình để Chánh án Tòa án xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Thẩm phán, Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị và ra một trong các quyết định sau đây:

  • Không chấp nhận đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu khiếu nại, kiến nghị không có căn cứ.
  • Chấp nhận đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu khiếu nại, kiến nghị có căn cứ. Trường hợp này, Chánh án Tòa án phải quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời; hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng hoặc quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trên đây là bài viết về Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự. Nếu bạn đọc có nhu cầu gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ DÂN SỰ. Xin cảm ơn!

Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Thứ Năm, 3 tháng 3, 2022

Hoa lợi, lợi tức trong hợp đồng cầm giữ tài sản

Trong các giao dịch bảo đảm thì cầm giữ tài sản là một biện pháp bảo đảm thường xuyên sử dụng trong cuộc sống, đặc biệt là các bên xác lập hợp đồng cầm giữ tài sản. Trong quá trình thực hiện không ít trường hợp phát sinh hoa lợi, lợi tức trong hợp đồng cầm giữ tài sản. Vậy với tình huống trên thì ai sẽ là chủ sở hữu của hoa lợi, lợi tức trên hãy cùng Long Phan PMT tìm hiểu về vấn đề này.

Hoa lợi, Lợi tức

Hoa lợi, Lợi tức

Hoa lợi, lợi tức trong hợp đồng cầm giữ bao gồm những gì?

Hoa lợi

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 110 Bộ Luật Dân sự 2015 hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
  • Hoa lợi trong hợp đồng cầm giữ có thể là: hoa, quả trên cây thì hoa, quả chính là hoa lợi. Hoặc gà, vịt là tài sản gốc, khi gà, vịt đẻ trứng thì trứng là hoa lợi, hoặc trâu là tài sản gốc bê con là hoa lợi….

Lợi tức

  • Căn cứ vào khoản 2 Điều 110 Bộ Luật Dân sự 2015 Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
  • Lợi tức trong hợp đồng cầm giữ có thể là: tiền thuê từ nhà, tiền thuê quyền sử dụng đất, hoặc trâu đi cày thì tiền thuê trâu đi cày sẽ được là lợi tức,…

>>>Xem thêm:  Tranh chấp cầm cố nhà bằng giấy tay giải quyết như thế nào?

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình cầm giữ tài sản thuộc về ai?

  • Căn cứ vào khoản 3 Điều 348 Bộ luật Dân sự 2015 thì bên cầm giữ có quyền được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý. Vì vậy nếu không có thoả thuận thì về nguyên tắc bên có nghĩa vụ sẽ là người được hưởng hoa lợi, lợi tức khi phát sinh.
  • Căn cứ thêm vào khoản 3 Điều 48 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì tài sản cầm giữ phát sinh hoa lợi không phải là kết quả của việc khai thác tài sản cầm giữ thì bên cầm giữ phải giao lại hoa lợi này cho bên có nghĩa vụ. Trường hợp bên cầm giữ đang quản lý hoa lợi mà đối tượng của nghĩa vụ đã được giao cho bên có nghĩa vụ trước thời điểm người này vi phạm nghĩa vụ thì bên cầm giữ chiếm giữ hoa lợi cho đến khi nghĩa vụ đối với bên cầm giữ đã được hoàn thành.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Trả lại tài sản cầm giữ

Trả lại tài sản cầm giữ

Trường hợp nào phải trả lại tài sản cầm giữ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 47 Nghị Định 20/2021/NĐ-CP trường hợp phải trả lại tài sản cầm giữ trong trường hợp sau:

  • Nghĩa vụ đối với bên cầm giữ đã được hoàn thành;
  • Nghĩa vụ đối với bên cầm giữ chưa được hoàn thành nhưng thuộc trường hợp cầm giữ tài sản chấm dứt quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 5 Điều 350 của Bộ luật Dân sự như sau:
    • Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.
    • Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.
    • Theo thoả thuận của các bên.

Vai trò của Luật sư

Vai trò của Luật sư

Vai trò của Luật sư trong tư vấn trước khi giao kết hợp đồng

Luật sư là những người có kiến thức chuyên môn cao, am hiểu sâu sắc pháp luật Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ các thủ tục pháp lý liên quan đến lĩnh vực tư vấn tiền hợp đồng:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật cụ thể về hợp đồng để khách hàng có sự thấu hiểu về mặt pháp lý, đảm bảo việc giao kết hợp đồng được thực hiện một cách có lợi nhất nhưng đảm bảo đúng quy định pháp luật.
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về xử lý tranh chấp trong tương lai.
  • Tư vấn về các vấn đề pháp lý phát sinh trong soạn thảo hợp đồng.
  • Tư vấn về các vấn đề pháp lý khi rà soát hợp đồng nhằm hạn chế rủi ro khi giao kết.
  • Tư vấn những quy định có lợi hơn cho khách hàng trước khi giao kết hợp đồng.

>>>Xem thêm: Phán quyết trọng tài có bị kháng cáo không?

Trên đây là nội dung tư vấn về quy định pháp luật về Hoa Lợi, lợi tức trong hợp đồng cầm giữ tài sản. Nếu quý bạn đọc còn có những thắc mắc các vấn đề liên quan đến tư vấn hoặc các vấn đề khác về pháp luật dân sự, vui lòng thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 Luôn sẳn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Trường hợp nào không thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Pháp luật dân sự cho phép người khởi kiện yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự. Đồng thời pháp luật tố tụng cũng quy định về thẩm quyền của Tòa án khi ra quyết định áp dụng. Vậy Tòa án trong những trường hợp nào không thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự. Luật sư dân sự tại Long Phan PMT sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp về vấn đề này.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự

Những trường hợp không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ vào Điều 4 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP những trường hợp sau đây không được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

  • Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dẫn đến doanh nghiệp, hợp tác xã bị ngừng hoạt động.
  • Việc áp dụng biện pháp cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ quy định tại khoản 7 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với tài sản là:
    • Tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định tại Điều 297 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Dân sự), trừ trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời là bên nhận bảo đảm;
    • Tài sản đã được tổ chức bán đấu giá và người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp kết quả bán đấu giá bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.
  • Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác quy định tại khoản 10 Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với tài khoản được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
  • Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản trong các trường hợp sau đây:
    • Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng;
    • Tài sản của cá nhân gồm: Lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu; thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh; vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm; đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương; công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống thiết yếu của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; đồ dùng sinh hoạt thiết yếu;
    • Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động; nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh; trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

>>>Xem thêm: Khi nào được yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong án dân sự?

Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trường hợp rơi vào các quy định về không được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì đương sự có thể thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 137 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

>>>Xem thêm:  Thẩm quyền không chịu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì làm gì?

Thủ tục khiếu nại, kiến nghị

Thủ tục khiếu nại, kiến nghị

Thủ tục khiếu nại, kiến nghị khi Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ vào Điều 16 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP thủ tục để giải quyết khiếu nại, kiến nghị trước khi mở phiên toà xét xử theo khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

  • Sau khi nhận được đơn khiếu nại của đương sự, về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc về việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chánh án Tòa án chuyển ngay cho Thẩm phán đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị để xem xét.
  • Đối với trường hợp khiếu nại, kiến nghị về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án tự mình xem xét, ra một trong các quyết định tại khoản 3 Điều này.
  • Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, Thẩm phán phải xem xét và xử lý như sau:
    • Trường hợp Thẩm phán nhận thấy việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời là không đúng thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời; hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; đồng thời báo cáo kết quả cho Chánh án Tòa án;
    • Trường hợp Thẩm phán nhận thấy việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời là có căn cứ thì Thẩm phán báo cáo về căn cứ ra quyết định của mình để Chánh án Tòa án xem xét, quyết định.
  • Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Thẩm phán, Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị và ra một trong các quyết định sau đây:
    • Không chấp nhận đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu khiếu nại, kiến nghị không có căn cứ.
    • Chấp nhận đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu khiếu nại, kiến nghị có căn cứ. Trường hợp này, Chánh án Tòa án phải quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời; hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng hoặc quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
    • Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án theo hướng dẫn tại khoản 3 điều này là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 17 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP thủ tục để giải quyết khiếu nại, kiến nghị theo khoản 3 Điều 141 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

  • Trường hợp trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán ra quyết định không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà đương sự có khiếu nại, Viện kiểm sát có kiến nghị nhưng chưa được Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết. Tại phiên tòa, đương sự, Viện kiểm sát có yêu cầu giải quyết khiếu nại, kiến nghị đó thì Hội đồng xét xử giải thích cho đương sự biết là theo quy định tại Điều 140 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chỉ Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có thẩm quyền xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị đó; tại phiên tòa, họ có quyền yêu cầu Hội đồng xét xử thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời; hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định chung của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Trường hợp đương sự có khiếu nại, Viện kiểm sát có kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng xét xử tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận và thông qua tại phòng xử án.
  • Trường hợp Hội đồng xét xử không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị thì không phải ra quyết định bằng văn bản nhưng phải thông báo công khai tại phiên tòa việc không chấp nhận, nêu rõ lý do và phải ghi vào biên bản phiên tòa. Trường hợp Hội đồng xét xử chấp nhận khiếu nại, kiến nghị thì phải ra quyết định bằng văn bản. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

>>>Xem thêm: Có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng lúc nộp đơn khởi kiện không?

Liên hệ

Trên đây là nội dung tư vấn về quy định pháp luật về trường hợp nào không thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án dân sự . Nếu quý bạn đọc còn có những thắc mắc các vấn đề liên quan đến tư vấn hoặc các vấn đề khác về pháp luật dân sự, vui lòng thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 Luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan

Thứ Tư, 2 tháng 3, 2022

Bảo lãnh và trình tự thực hiện bảo lãnh dân sự

Bảo lãnh là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được pháp luật ghi nhận. Khi đó, một chủ thể thứ ba xuất hiện với vai trò là cam kết, bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của một bên trong quan hệ dân sự. Vậy thì bảo lãnh và trình tự thực hiện bảo lãnh dân sự được quy định như thế nào? Tiến hành ra sao? Hãy cùng Luật sư dân sự tìm hiểu vấn để trên thông qua bài viết dưới đây.

Bảo lãnh và trình tự thực hiện bảo lãnh dân sự

Bảo lãnh và trình tự thực hiện bảo lãnh dân sự

Chủ thể bảo lãnh

Theo quy định tại Điều 335 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) thì trong quan hệ bảo lãnh dân sự sẽ bao gồm 3 bên: bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

Bên bảo lãnh

  • Bên bảo lãnh sẽ là bên đứng ra với tư cách là người thứ ba thực hiện cam kết bảo lãnh. Bên bảo lãnh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP.
  • Bên bảo lãnh sẽ được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận (Điều 337 BLDS).
  • Ngoài ra, bên bảo lãnh ở đây không chỉ là cá nhân mà có thể là nhiều người cũng bảo lãnh và việc bảo lãnh này sẽ phải liên đới thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên nhận bảo lãnh sẽ có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh có trách nhiệm liên đới này căn cứ theo Điều 338 BLDS.
  • Khi một người trong bên bảo lãnh này thực hiện nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người còn lại thực hiện nghĩa vụ đối với mình.

Bên nhận bảo lãnh

  • Bên nhận bảo lãnh trong quan hệ này là bên có quyền.
  • Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ (Khoản 1 Điều 339 BLDS).

>>> Xem thêm: Điều kiện bảo lĩnh cho người bị tạm giam

Bên được bảo lãnh

  • Bên được bảo lãnh là bên có nghĩa vụ cần thực hiện đối với bên nhận bảo lãnh.
  • Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác (Khoản 1 Điều 341 BLDS).

Phạm vi bảo lãnh

Phạm vi bảo lãnh được quy định cụ thể tại Điều 336 BLDS 2015 theo đó:

  • Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Trách nhiệm dân sự bảo lãnh

Trách nhiệm dân sự bảo lãnh

Trách nhiệm dân sự bảo lãnh

  • Theo quy định tại Điều 342 BLDS 2015 thì trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
  • Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại. Đối với nghĩa vụ trả tiền mà bên bảo lãnh chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bên nhận bảo lãnh thì phải trả lãi trên số tiền chậm phải trả theo quy định của pháp luật.
  • Đối với bên bảo lãnh là nhiều người thì còn phát sinh trách nhiệm liên đới giữa những người đó
  • Bên cạnh đó sẽ có các trường hợp miễn trừ trách nhiệm bảo lãnh khi rơi vào các Khoản 1, 2, 3 Điều 341 BLDS.

>>> Xem thêm: Thủ tục hành chính dân sự

Trình tự thực hiện bảo lãnh

Bước 1: Ký hợp đồng bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật dân sự

Hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định ở Điều 362 BLDS 2005 thì việc bảo lãnh phải lập thành văn bản, đến BLDS 2015 thì không có hạn chế hình thức của việc bảo lãnh tuy nhiên thực tế thì có nhiều trường hợp bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh và khi có tranh chấp thì bên được bảo lãnh rất khó có thể chứng minh có thỏa thuận bảo lãnh này do vậy mà việc lập một hợp đồng bảo lãnh có giá trị pháp lý là việc hết sức cần thiết.

Hợp đồng bảo lãnh hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương có thể gồm các nội dung sau:

  • Nghĩa vụ được bảo đảm: các bên sẽ thỏa thuận bên bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh sử dụng tài sản của mình để bảo lãnh việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh.
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.

Bước 2: Đăng ký giao dịch bảo đảm

  • Trong trường hợp bên bảo lãnh sử dụng tài sản của mình để bảo lãnh, các bên thỏa thuận thêm về các điều khoản liên quan đến tài sản bảo đảm. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
  • Việc đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ có trình tự thủ tục được quy định cụ thể tại Chương 2 Nghị định 102/2017/NĐ-CP.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

  • Sau khi các bên đã thỏa thuận với nhau về việc bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh cứ căn cứ vào các hợp đồng đã ký để yêu cầu bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ.
  • Trong trường hợp có tài sản bảo đảm thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh bằng chính tài sản bảo đảm đó.

>>> Xem thêm: Điều kiện để được bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai

Thông tin liên hệ công ty Luật Long Phan PMT

  • Để nhận hỗ trợ tư vấn, qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung cần được giải đáp đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mail: pmt@luatlongphan.vn, sẽ được Luật sư trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất.
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900 63.63.87 và trình bày nội dung cần tham vấn với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Long Phan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn online qua ZALO: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan
  • Gặp trực tiếp luật sư tư vấn tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Nếu Quý khách hàng đang cần tư vấn vấn đề liên quan đến Bảo lãnh và trình tự thực hiện bảo lãnh thì đừng ngần ngại liên hệ với TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé. Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khac nhau. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Bồi thường khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những quyết định có thể được Tòa án ban hành trong quá trình tố tụng. Vậy việc bồi thường khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại được quy định như thế nào? Ai có trách nhiệm bồi thường? Cơ chế ra sao? Hãy cùng Luật sư dân sự tìm hiểu vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây.

Bồi thường khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

Bồi thường khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đang giải quyết vụ kiện tại tòa

Ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Tòa án

  • Theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS) sửa đổi bổ sung 2019, 2020 thì Tòa án chỉ có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại các khoản 1,2,3,4 và 5 Điều 114 trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng trong trường hợp quy định tại Điều 135 Bộ luật TTDS.
  • Tuy nhiên khi Tòa án áp dụng biện pháp tạm thời mà không đúng lại dẫn đến thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thuộc vào một trong các trường hợp tại Khoản 2 Điều 113 Bộ luật TTDS thì Tòa án phải bồi thường và việc bồi thường này sẽ phải theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Người yêu cầu áp dụng biện pháp

  • Theo Khoản 1 Khoản 2 Điều 111 Bộ luật TTDS thì các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Theo đó, người yêu cầu Tòa án áp dụng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình căn cứ theo Khoản 1 Điều 113 Bộ luật TTDS.
  • Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường thiệt hại.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Đối với Tòa án

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án sẽ phát sinh trong các trường hợp tại Khoản 2 Điều 113 Bộ luật TTDS như sau:

  • Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;
  • Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.

>>> Xem thêm: Khi nào được yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong án dân sự?

Đối với người yêu cầu

  • Trong quy định chung tại BLDS 2015 thì người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Theo đó thì để làm phát sinh trách nhiệm bồi thường của người yêu cầu sẽ cần hội đủ các điều kiện là có hành vi trái luật, có thiệt hại, có quan hệ nhân quả và xem xét yếu tố lỗi.
  • Trong quy định chuyên biệt tại Bộ luật TTDS thì người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường, điểm khác biệt so với quy định của BLDS là không bị phụ thuộc, không cần xem xét vào yếu tố lỗi của người yêu cầu.
  • Việc xem xét việc buộc người yêu cầu phải bồi thường xuất phát từ việc đây là biện pháp khẩn cấp, Tòa án không có thời gian để kiểm tra kỹ các điều kiện hợp pháp, nếu kiểm tra kỹ thì rất mất thời gian không còn tính khẩn cấp nữa, vì vậy người yêu cầu có thể phải gánh chịu rủi ro từ việc áp dụng không đúng biện pháp khẩn cấp tạm thời, buộc người yêu cầu phải có trách nhiệm xem xét cẩn trọng hơn.

Xác định thiệt hại

  • Theo quy định trong Bộ luật TTDS thì có đề cập đến vấn đề bồi thường thiệt hại tuy nhiên không có quy định cụ thể thiệt hại trong trường hợp này là như thế nào.
  • Thực tế, nhiều trường hợp Tòa án quay sang áp dụng các quy định về xác định thệt hại trong pháp luật dân sự cụ thể là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, theo đó các thiệt hại có thể bao gồm thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm. Ví dụ như trường hợp phải bồi thường các thiệt hại do nhà bị phong tỏa từ quyết định áp dụng không đúng luật.

>>> Xem thêm: Thẩm phán không chịu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì làm gì

Cơ chế giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại

Cơ chế giải quyết yêu cầu bồi thường

Cơ chế giải quyết yêu cầu bồi thường

Cơ chế đối với cơ quan nhà nước

  • Theo Bộ luật TTDS đã quy định rõ về cơ chế giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với Tòa án khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể trường hợp áp dụng không đúng mà gây thiệt hại thì Tòa án phải bồi thường và việc bồi thường này cũng được quy định là phải theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.
  • Theo đó, căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP thì sau khi nhận được đơn khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Chánh án Tòa án chuyển ngay cho Thẩm phán đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị để xem xét, về trình tự thủ tục cũng sẽ theo Nghị quyết này.

Cơ chế dân sự thông thường đối với người yêu cầu

  • Đối với người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Bộ luật TTDS không viện dẫn đến Luật trách nhiệm bồi thường Nhà nước nên không áp dụng cơ chế tại Luật đó.
  • Thực tế cơ chế đối với người yêu cầu trong trường hợp này sẽ quay sang các quy định thông thường áp dụng cho quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo pháp luật dân sự.

Thông tin liên hệ công ty Luật Long Phan PMT

  • Để nhận hỗ trợ tư vấn, qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung cần được giải đáp đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mail: pmt@luatlongphan.vn, sẽ được Luật sư trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất.
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900 63.63.87 và trình bày nội dung cần tham vấn với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Long Phan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn online qua ZALO: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan
  • Gặp trực tiếp luật sư tư vấn tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Nếu Quý khách hàng đang cần tư vấn vấn đề liên quan đến Bồi thường khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại thì đừng ngần ngại liên hệ với TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé. Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khac nhau. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Ba, 1 tháng 3, 2022

Các cách ngăn chặn đối với tài sản đang tranh chấp khi yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Các cách ngăn chặn đối với tài sản đang tranh chấp khi yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những giải pháp của tòa án nhằm áp dụng đối với những trường hợp các bên tranh chấp có những hành vi hoặc biểu hiện tẩu tán tài sản khi tranh chấp. Sau đây, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn cụ thể vấn đề này dưới bài với dưới đây.

Cách ngăn chặn tài sản đang tranh chấp khi yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Cách ngăn chặn tài sản đang tranh chấp khi yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>Xem thêm:  Cách viết đơn ngăn chặn gửi tòa án phong tỏa tài sản khi đang khởi kiện

Kê biên tài sản đang tranh chấp

  • Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế nhà nước được áp dụng đối với bị can, bị cáo mà theo quy định của Bộ luật hình sự có thể bị phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự do Tòa án, Chấp hành viên tiến hành để kê khai, ghi lại từng loại tài sản, giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân bảo quản, cấm việc tẩu tán, phá hủy nhằm bảo đảm cho việc xét xử, thi hành bản án và các quyết định của cơ quan nhà nước được thuận lợi, đúng pháp luật.
  • Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản đang tranh chấp khi có đủ các căn cứ sau:
  • Tài sản đang tranh chấp là đối tượng của quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang thụ lý giải quyết;
  • Có tài liệu, chứng cứ chứng minh người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản đó.

Kê biên tài sản tranh chấp biên tài sản tranh chấp

Kê biên tài sản tranh chấp biên tài sản tranh chấp

>>>Xem thêm: Thủ tục ngăn chặn tẩu tán nhà đất do đang có tranh chấp

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

Căn cứ Điều 122 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ

Căn cứ Điều 67 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014, quy định về biện pháp bảo đảm thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ như sau:

  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án
  • Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án.
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án.

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, nơi gửi giữ

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, nơi gửi giữ

>>>Xem thêm: Thủ tục ngăn chặn giao dịch nhà đất khi có thông báo thụ lý vụ án của tòa

Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng giải quyết tranh chấp

Tư vấn, lên phương án giải quyết vụ việc

  • Tư vấn các quy định chung về pháp luật dân sự và các thủ tục tố tụng dân sự;
  • Tư vấn về các loại giấy tờ, hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị để yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với tài sản đang tranh chấp.
  • Tư vấn các quy định về hợp đồng, phương án giải quyết các tranh chấp;

Soạn thảo toàn bộ đơn từ, văn bản trong quá trình giải quyết

  • Soạn thảo các tài liệu, văn bản liên quan đến thủ tục giải quyết
  • Soạn thảo đơn tự bảo vệ
  • Soạn thảo các văn bản, tài liệu khác có liên quan

Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách đại diện ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Khi tham gia giải quyết tranh chấp, chúng tôi hỗ trợ thực hiện toàn bộ quy trình trong thủ tục tố tụng cho đến khi đạt được kết quả tối ưu nhất cho khách hàng, cụ thể:

  • Xác định thẩm quyền của cơ quan tài phán: Đây là điều cơ bản để vụ án được thụ lý nhanh chóng nhất, tránh việc trả lại đơn khởi kiện do việc xác định sai thẩm quyền gây ra.
  • Xác định hình thức, nội dung đơn khởi kiện đảm bảo theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
  • Xác định rõ yêu cầu khởi kiện: Xác định đúng trọng tâm vấn đề cần yêu cầu sẽ tiết kiệm một phần lớn khối lượng thời gian, tiền bạc, công sức trong quá trình thực hiện thủ tục. Ngoài ra, sau khi nộp đơn khởi kiện phải kèm theo tiền tạm ứng án phí – có giá ngạch hoặc không có giá ngạch tùy tính chất vụ việc.
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đính kèm.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách là luật sư bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người tham gia tố tụng khác trong các vụ án hình sự, đại diện ủy quyền cho nguyên đơn, bị đơn trong vụ án dân sự,..
  • Tham gia vào quá trình thu thập nguồn chứng cứ một cách khách quan, liên quan, hợp pháp, lấy xác nhận của nhân chứng, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng khi cơ quan tài phán có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Kháng cáo án sơ thẩm: Thực hiện soạn thảo đơn kháng cáo cùng các tài liệu chứng cứ hợp pháp nộp đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Tòa án.
  • Tư vấn, hỗ trợ, cung cấp lời khuyên để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thân chủ trong quá trình khởi kiện.

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ

Bước 1: Đại diện Luật sư Long Phan PMT tiếp nhận yêu cầu của khách hàng một cách cụ thể, chi tiết.

Bước 2: Đặt lịch và hướng dẫn khách hàng gửi hồ sơ, tài liệu qua email, zalo, đường bưu điện…

Bước 3: Luật sư phụ trách nghiên cứu và trao đổi với khách hàng

Bước 4: Đánh giá, phân tích yêu cầu của khách hàng (giải thích, thảo luận, lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để tư vấn cho khách hàng)

Bước 5: Tổng kết thông tin đã trao đổi với khách hàng và yêu cầu khách hàng nêu ý kiến

Bước 6: Soạn thảo thư tư vấn hoặc Hợp đồng dịch vụ pháp lý gửi khách hàng

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với tôn chỉ “Tận tâm – uy tín – hiệu quả”, công ty Luật Long Phan PMT cam kết với khách hàng về chất lượng dịch vụ luật sư tranh tụng. Bên cạnh đảm bảo về về chất lượng dịch vụ pháp lý, đảm bảo thực hiện công việc theo đúng quy định pháp luật, đúng lương tâm, đạo đức hành nghề của một luật sư, chúng tôi còn mang đến sự hài lòng và an tâm đến quý khách hàng.

Không chỉ thế, dịch vụ luật sư tranh tụng của công ty Luật Long Phan PMT luôn luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu. Chúng tôi luôn nổ lực hết mình, cống hiến tri thức pháp luật đến khách hàng, mang lại hiệu quả công việc cho khách hàng.

Bên cạnh những quyền lợi và cam kết về chất lượng dịch vụ, công ty Luật Long Phan PMT còn có một ưu đãi đặc biệt đối với những khách hàng đã tin tưởng và đã sử dụng dịch vụ luật sư tranh tụng của công ty đó là chính sách hậu mãi. Cụ thể là khi đã quý khách hàng đã sử dụng qua dịch vụ của công ty luật chúng tôi thì đến những lần sử dụng tiếp theo, quý khách hàng có thể sẽ được tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý MIỄN PHÍ.

Thông tin liên hệ luật sư

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63 hoặc:

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về Các ngăn chặn đối với tài sản đang tranh chấp khi yêu cầu tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu tìm TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện dân sự

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện dân sự là vấn đề pháp lý quan trọng khi người khởi kiện có yêu cầu tòa án áp dụng. Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tình trạng tài sản hoặc bảo đảm thi hành án. Do đó, các bên chủ thể có liên quan đến tài sản cần phải đặc biệt quan tâm. Sau đây, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn cụ thể vấn đề này dưới bài viết dưới đây.

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện dân sự

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện dân sự

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Căn cứ quy định tại Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng khi đáp ứng các căn cứ sau đây:

  • Có mục đích tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án;
  • Có tình thế khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong trường hợp có tình thế khẩn cấp cao độ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật này thì việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được xem xét tại thời điểm nộp đơn khởi kiện;
  • Hậu quả xảy ra do việc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời lớn hơn rõ ràng so với hậu quả có thể xảy ra do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Các điều kiện riêng của biện pháp khẩn cấp tạm thời được yêu cầu;
  • Bên có yêu cầu đã thực hiện đúng nghĩa vụ bảo đảm tài chính theo quy định tại Điều 136 Bộ luật này.

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>Xem thêm:  Có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng lúc nộp đơn khởi kiện không?

Tòa án tự áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi nào

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thời trong các trường hợp quy định tại Điều 135 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bao gồm các biện pháp khẩn cấp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP:

Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp đơn khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển hồ sơ khởi kiện và đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>Xem thêm:  Thẩm phán không chịu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì làm gì?

Một số chú ý

  • Đối với các biện pháp quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án không tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT. Tòa án chỉ được áp dụng các BPKCTT này khi có đương sự có đơn yêu cầu
  • Đối với trường hợp phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì chỉ khi đương sự đã thực hiện biện pháp bảo đảm Tòa án mới ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi thấy cần thiết và có căn cứ;
  • Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

>>>Xem thêm:  Khi nào được yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong án dân sự?

Thông tin liên hệ luật sư

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63 hoặc:

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện dân sự. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu tìm TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...