Thứ Tư, 8 tháng 4, 2020

Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng lời nói

 Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng lời nói có thể tiến hành theo con đường hòa giải hoặc thông qua việc khởi kiện
tại Tòa án. Mấu chốt để các hợp đồng có hiệu lực nằm ở nội dung và hình thức
hợp đồng có hợp lệ hay không. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày các
quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng miệng, cũng như đưa ra các giải pháp
để giảm tối đa các rủi ro “pháp lý” không đáng có.

 

1.Hợp
đồng miệng có hiệu lực pháp luật không?

1.1.Hình
thức của hợp đồng

Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định rõ: Hình
thức của giao dịch dân sự có thể bằng văn bản, lời nói hoặc một hành vi pháp lý
cụ thể.

Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình
thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện
báo, fax và các hình thức tương tự khác. Những thông điệp này có giá trị như
văn bản nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử
dụng được để tham chiếu khi cần thiết. (Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2005).

Trừ
những giao dịch bắt buộc phải lập thành văn bản, các hợp đồng có giá trị nhỏ có
thể giao kết bằng lời nói

Lưu ý:

·        
Đối với những giao dịch bắt buộc phải lập thành
văn bản và tiến hành công chứng, chứng thực, đăng ký thì các bên không được
giao kết hợp đồng bằng lời nói. Đối tượng của các giao dịch này thường là những
tài sản có giá trị lớn như: quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà, quyền góp vốn
trong doanh nghiệp, v.v.

·        
Các thông điệp dữ liệu điện tử như bản ghi âm
được coi là chứng cứ nếu xuất trình được văn bản xác nhận xuất xử của tài liệu
đó hoặc văn bản liên quan đến việc thu âm đó.

Cơ sở pháp lý:

·        
Khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015;

·        
Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013;

·        
Khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 61 Luật Kinh doanh
bất động sản 2014.

 

Như vậy, những giao dịch khác
không chịu sự ràng buộc tại khoản 2 Điều 119 có thể được giao kết bằng lời nói.
Đối tượng của những giao dịch này là có giá trị nhỏ, như việc mua vé máy bay
qua tổng đài hay tư vấn qua điện thoại. Việc giao kết và thực hiện diễn ra
trong thời gian ngắn.

 

1.2.Thời điểm
giao kết

Với hợp đồng miệng, thời điểm giao
kết là khi các bên đã THỎA THUẬN về nội dung của hợp đồng. (khoản 3 Điều 400 Bộ
luật Dân sự 2015). Ví dụ như khi đặt vé tàu qua tổng đài, thì thời điểm giao
kết được hiểu là khi khách hàng đồng ý mua vé và điện thoại viên xác nhận đúng
thông tin.

1.3.Thời
điểm có hiệu lực

Bộ luật Dân sự quy định, hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm
giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy
định khác. (Điều 401). Trong trường hợp này, hiệu lực được tính từ khi hai bên
hoàn thành thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

Tuy nhiên, khi các bên thỏa thuận hợp đồng phát sinh hiệu lực
sau một thời hạn hợp lý  (vài ngày hoặc
vài tuần) thì sau khoảng thời gian trên, hợp đồng mới chính thức có sự ràng
buộc với cả hai bên.

Trường hợp hợp đồng
giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao
kết hợp đồng được xác định theo thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói

Trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi, bổ sung
một số điều khoản: lùi thời hạn giao hàng, thông báo tăng phí vận chuyển, v.v.
Việc thay đổi nội dung hợp đồng cần được thông báo trước trong một thời hạn hợp
lý , để các bên kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

Hợp đồng miệng có hiệu lực kể từ khi
các bên đã thỏa thuận xong nội dung hợp đồng

2.Hệ
quả pháp lý khi xảy ra tranh chấp

Khi giao kết hợp đồng miệng, các bên thường thỏa thuận nhanh chóng nên khó
có thể lường trước hết mọi vấn đề phát sinh trong hợp đồng.

2.1.Nội
dung không đầy đủ, không chính xác

Do
một số điều khoản không được đề cập khi giao kết, nên các bên dễ xảy ra tranh
chấp, điển hình là các vấn đề về nghĩa vụ bồi thường hợp đồng, giá cả, thời
điểm chịu rủi ro, v.v.

Ngoài
ra, do sự khác biệt về tập quán, nên cách hiểu của các bên về việc thực hiện
hợp đồng đôi khi cũng có sự bất đồng.

 

2.2.Khó
chứng minh

Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

·        
Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập,
giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và
hợp pháp. (khoản 1 Điều 6)

·        
Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng
minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án
giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ
vụ việc. (khoản 4 Điều 91).

Do không có văn bản ghi nhận lại nội dung của thỏa thuận,
cũng như không xuất trình được chứng cứ nên việc khởi kiện tại Tòa án không thể
thực hiện được.

Bên
mua không bắt buộc phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng

2.3.Luật
áp dụng

Trường hợp các bên không thỏa thuận với nhau về luật
áp dụng thì Tòa án áp dụng pháp luật nơi giao kết hợp đồng, cụ thể là:

 

Áp dụng tập quán

·        
Trong trường hợp các
bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán
nhưng tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. (khoản 2 Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015);

·        
Giải thích hợp đồng
theo tập quán nơi giao dịch được xác lập (điểm c khoản 1 Điều 121 Bộ luật Dân
sự 2015).

Áp dụng pháp luật quốc
tế

·        
Trường hợp hợp đồng
thương mại có yếu tố nước ngoài, tranh chấp có thể được giải quyết theo các
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các tập quán thương mại quốc tế,
pháp luật nước ngoài nếu như pháp luật và tập quán đó không trái với pháp luật
Việt Nam (khoản 2 Điều 5 Luật Thương mại 2005).

3.Cách
giải quyết

3.1.Hòa
giải

Trước khi khởi kiện, hai bên có thể yêu cầu Tòa án tiến hành
hòa giải. Theo đó, Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo
điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ
việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 10 Bộ luật tố tụng
dân sự 2015).

Thủ tục khi tiến hành hòa giải:

·        
Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải
thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và
nội dung của phiên họp. (khoản 1 Điều 208)

Thành phần tham dự phiên họp:

·        
Thẩm phán chủ trì
phiên họp;

·        
Thư ký Tòa án ghi biên
bản phiên họp;

·        
Các đương sự hoặc
người đại diện hợp pháp của các đương sự;

·        
Người bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);

·        
Người phiên dịch (nếu
có).

·        
Nếu việc hòa giải thuận lợi, Tòa án sẽ lập biên
bản hòa giải thành và gửi biên bản này cho các đương sự tham gia buổi hòa giải
(Điều 211).  

Lưu ý: Các bên cần giữ lại các
hóa đơn, chứng từ, biên nhận hàng hóa (ghi cụ thể là loại hàng hóa gì), biên
giao nhận tiền (cần ghi cụ thể số lượng, loại tiền, loại hàng, thời gian nhận),
bản ghi âm, ghi hình, v.v. Đây có thể là những chứng cứ quan trọng, phục vụ cho
việc hòa giải lẫn khởi kiện.

3.2.Khởi
kiện tại Tòa án

Khi hòa giải bất thành, một trong các bên có quyền khởi kiện
tại Tòa án nơi cư trú (hoặc trụ sở) của nguyên đơn hoặc bị đơn. (điểm a và điểm
b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, để tiến hành khởi
kiện, người nộp đơn cần:

·        
Gửi
đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa, hoặc thông qua bưu điện hoặc gửi trực tuyến
qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) (Điều 190);

·        
Cung
cấp thông tin liên lạc và giấy tờ tùy thân;

·        
Cung
cấp chứng cứ  (Điều 6 và 91 Bộ luật này);

·        
Chuẩn
bị hồ sơ khởi kiện;

·        
Nộp
tạm ứng án phí và cung cấp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án, khi nhận được
thông báo thụ lý;

·        
Thực
hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án.

Qua bài viết vừa rồi, chúng tôi đã hướng dẫn cho Quý khách
hàng một số lưu ý đến quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng
miệng. Nếu Quý khách hàng còn có những vấn đề cần giải đáp thêm, hãy gọi điện
cho chúng tôi theo số hotline dưới đây để nhận được sự trợ giúp kịp thời và tận
tâm.

Trân trọng.Có thể bạn quan tâm:Người tặng cho tài sản có phải nộp thuế không?Mẹ chồng giữa vàng cưới không trả, đòi lại thế nào? 

 

Nguồn: Posts of Luật Dân Sự



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/04/08/giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-bang-loi-noi/

Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng lời nói

 Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng lời nói có thể tiến hành theo con đường hòa giải hoặc thông qua việc khởi kiện tại Tòa án. Mấu chốt để các hợp đồng có hiệu lực nằm ở nội dung và hình thức hợp đồng có hợp lệ hay không. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày các quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng miệng, cũng như đưa ra các giải pháp để giảm tối đa các rủi ro “pháp lý” không đáng có.   1.Hợp đồng miệng có hiệu lực pháp luật không? 1.1.Hình thức của hợp đồng Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định rõ: Hình thức của giao dịch dân sự có thể bằng văn bản, lời nói hoặc một hành vi pháp lý cụ thể. Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác. Những thông điệp này có giá trị như văn bản nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết. (Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2005). Trừ những giao dịch bắt buộc phải lập thành văn bản, các hợp đồng có giá trị nhỏ có thể giao kết bằng lời nói Lưu ý: ·         Đối với những giao dịch bắt buộc phải lập thành văn bản và tiến hành công chứng, chứng thực, đăng ký thì các bên không được giao kết hợp đồng bằng lời nói. Đối tượng của các giao dịch này thường là những tài sản có giá trị lớn như: quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà, quyền góp vốn trong doanh nghiệp, v.v. ·         Các thông điệp dữ liệu điện tử như bản ghi âm được coi là chứng cứ nếu xuất trình được văn bản xác nhận xuất xử của tài liệu đó hoặc văn bản liên quan đến việc thu âm đó. Cơ sở pháp lý: ·         Khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015; ·         Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013; ·         Khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2014.   Như vậy, những giao dịch khác không chịu sự ràng buộc tại khoản 2 Điều 119 có thể được giao kết bằng lời nói. Đối tượng của những giao dịch này là có giá trị nhỏ, như việc mua vé máy bay qua tổng đài hay tư vấn qua điện thoại. Việc giao kết và thực hiện diễn ra trong thời gian ngắn.   1.2.Thời điểm giao kết Với hợp đồng miệng, thời điểm giao kết là khi các bên đã THỎA THUẬN về nội dung của hợp đồng. (khoản 3 Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015). Ví dụ như khi đặt vé tàu qua tổng đài, thì thời điểm giao kết được hiểu là khi khách hàng đồng ý mua vé và điện thoại viên xác nhận đúng thông tin. 1.3.Thời điểm có hiệu lực Bộ luật Dân sự quy định, hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. (Điều 401). Trong trường hợp này, hiệu lực được tính từ khi hai bên hoàn thành thỏa thuận về nội dung hợp đồng. Tuy nhiên, khi các bên thỏa thuận hợp đồng phát sinh hiệu lực sau một thời hạn hợp lý  (vài ngày hoặc vài tuần) thì sau khoảng thời gian trên, hợp đồng mới chính thức có sự ràng buộc với cả hai bên. Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói Trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi, bổ sung một số điều khoản: lùi thời hạn giao hàng, thông báo tăng phí vận chuyển, v.v. Việc thay đổi nội dung hợp đồng cần được thông báo trước trong một thời hạn hợp lý , để các bên kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. Hợp đồng miệng có hiệu lực kể từ khi các bên đã thỏa thuận xong nội dung hợp đồng 2.Hệ quả pháp lý khi xảy ra tranh chấp Khi giao kết hợp đồng miệng, các bên thường thỏa thuận nhanh chóng nên khó có thể lường trước hết mọi vấn đề phát sinh trong hợp đồng. 2.1.Nội dung không đầy đủ, không chính xác Do một số điều khoản không được đề cập khi giao kết, nên các bên dễ xảy ra tranh chấp, điển hình là các vấn đề về nghĩa vụ bồi thường hợp đồng, giá cả, thời điểm chịu rủi ro, v.v. Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, nên cách hiểu của các bên về việc thực hiện hợp đồng đôi khi cũng có sự bất đồng.   2.2.Khó chứng minh Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: ·         Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. (khoản 1 Điều 6) ·         Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. (khoản 4 Điều 91). Do không có văn bản ghi nhận lại nội dung của thỏa thuận, cũng như không xuất trình được chứng cứ nên việc khởi kiện tại Tòa án không thể thực hiện được. Bên mua không bắt buộc phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhận hàng 2.3.Luật áp dụng Trường hợp các bên không thỏa thuận với nhau về luật áp dụng thì Tòa án áp dụng pháp luật nơi giao kết hợp đồng, cụ thể là:   Áp dụng tập quán ·         Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. (khoản 2 Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015); ·         Giải thích hợp đồng theo tập quán nơi giao dịch được xác lập (điểm c khoản 1 Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015). Áp dụng pháp luật quốc tế ·         Trường hợp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài, tranh chấp có thể được giải quyết theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các tập quán thương mại quốc tế, pháp luật nước ngoài nếu như pháp luật và tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam (khoản 2 Điều 5 Luật Thương mại 2005). 3.Cách giải quyết 3.1.Hòa giải Trước khi khởi kiện, hai bên có thể yêu cầu Tòa án tiến hành hòa giải. Theo đó, Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 10 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Thủ tục khi tiến hành hòa giải: ·         Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp. (khoản 1 Điều 208) Thành phần tham dự phiên họp: ·         Thẩm phán chủ trì phiên họp; ·         Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp; ·         Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự; ·         Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có); ·         Người phiên dịch (nếu có). ·         Nếu việc hòa giải thuận lợi, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và gửi biên bản này cho các đương sự tham gia buổi hòa giải (Điều 211).   Lưu ý: Các bên cần giữ lại các hóa đơn, chứng từ, biên nhận hàng hóa (ghi cụ thể là loại hàng hóa gì), biên giao nhận tiền (cần ghi cụ thể số lượng, loại tiền, loại hàng, thời gian nhận), bản ghi âm, ghi hình, v.v. Đây có thể là những chứng cứ quan trọng, phục vụ cho việc hòa giải lẫn khởi kiện. 3.2.Khởi kiện tại Tòa án Khi hòa giải bất thành, một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nơi cư trú (hoặc trụ sở) của nguyên đơn hoặc bị đơn. (điểm a và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, để tiến hành khởi kiện, người nộp đơn cần: ·         Gửi đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa, hoặc thông qua bưu điện hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) (Điều 190); ·         Cung cấp thông tin liên lạc và giấy tờ tùy thân; ·         Cung cấp chứng cứ  (Điều 6 và 91 Bộ luật này); ·         Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện; ·         Nộp tạm ứng án phí và cung cấp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án, khi nhận được thông báo thụ lý; ·         Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án. Qua bài viết vừa rồi, chúng tôi đã hướng dẫn cho Quý khách hàng một số lưu ý đến quá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng miệng. Nếu Quý khách hàng còn có những vấn đề cần giải đáp thêm, hãy gọi điện cho chúng tôi theo số hotline dưới đây để nhận được sự trợ giúp kịp thời và tận tâm. Trân trọng.Có thể bạn quan tâm:Người tặng cho tài sản có phải nộp thuế không?Mẹ chồng giữa vàng cưới không trả, đòi lại thế nào?   

Nguồn: Posts of Luật Dân Sự

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2020

Bị đơn có quyền kiện ngược lại nguyên đơn không ?

Quyền kiện ngược lại nguyên đơn được pháp luật công nhận nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho bị đơn. Khi tham gia tố tụng dân sự, ngoài quyền phản đối yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu lại đối với nguyên đơn. Để hiểu rõ hơn về yêu cầu phản tố theo luật định, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây.

kien lai nguyen don
Bị đơn có quyền kiện ngược lại nguyên đơn khi quyền, lợi ích chính đáng của mình bị xâm phạm

Phản tố là gì? Quyền
phản tố của bị đơn

Theo
ngôn ngữ luật học thì quyền kiện lại có tên gọi là quyền phản tố. Phản tố là quyền của bị đơn trong vụ án dân sự, là việc bị
đơn khởi kiện ngược lại người đã kiện mình được Tòa án xem xét, giải quyết cùng
với các yêu cầu của nguyên đơn trong
cùng vụ án dân sự.

Yêu
cầu phản tố chỉ phát sinh khi nguyên đơn
khởi kiện bị đơn và Tòa án thụ lý vụ việc, sau đó bị đơn cho rằng quyền và lợi
ích của mình bị xâm phạm nên có đơn yêu cầu tòa án giải quyết những vấn đề có
liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn trong cùng một vụ án dân sự.

Căn cứ theo quy định tại (khoản 4 Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015), bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền và nghĩa vụ tương tự như nguyên đơn.

Các trường hợp yêu
cầu phản tố của bị đơn

bi don kien nguoc lai nguyen don
Yêu cầu phản tố phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật dân sự

Căn cứ theo quy định tại (khoản 2 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) và (Điều 12 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP) bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Yêu cầu phản tố của bị đơn không cùng với
    yêu cầu mà nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Chỉ coi là ý kiến của bị đơn mà không phải
    là yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn nếu bị đơn có yêu cầu cùng với
    yêu cầu của nguyên đơn (như yêu cầu Tòa án không chấp nhận yêu cầu của nguyên
    đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn)
  • Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với
    yêu cầu của nguyên đơn là trường hợp bị đơn có nghĩa vụ đối với nguyên đơn và
    nguyên đơn cũng có nghĩa vụ đối với bị đơn, do đó bị đơn có yêu cầu Tòa án giải
    quyết để bù trừ nghĩa vụ mà họ phải thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn.
  • Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến
    loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là trường
    hợp bị đơn có yêu cầu phản tố lại đối với nguyên đơn và nếu yêu cầu đó được chấp
    nhận thì loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
    vì không có căn cứ
  • Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của
    nguyên đơn có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án
    thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

Thời điểm nộp đơn yêu cầu phản tố

  • Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn được quy định tại (khoản 1 Điều 200 BLTTDS 2015).
  • Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm giúp cho việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn của Tòa án được chủ động, rút ngắn thời gian giải quyết vụ án.

Nghĩa vụ đóng án phí của đương sự

  • Căn cứ theo (khoản 1 Điều 146 BLTTDS 2015), bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Mức án phí đối với vụ án dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Đối với vụ án có giá ngạch thì sẽ được tính dựa trên giá trị phần tài sản theo quy định pháp luật.
  • Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.
  • Trường hợp bị đơn được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, thì ngày thụ lý vụ án là ngày tòa án nhận được đơn về yêu cầu phản tố của bị đơn cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Trường hợp bị đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí, thì ngày thụ lý vụ án là ngày bị nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Trình tự thủ tục thực
hiện

co quan co tham quyen giai quyet
Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn trong cùng vụ án với nguyên đơn

Nội dung đơn phản tố

  • Ngày, tháng, năm làm đơn
  • Tên đơn (Đơn phản tố)
  • Tên Tòa án có thẩm quyền (Tòa án đang giải
    quyết vụ án)
  • Họ tên, nơi cư trú, số điện thoại của
    người yêu cầu phản tố
  • Họ tên, nơi cư trú, số điện thoại của
    người bị phản tố
  • Trình bày nội dung (quyền và lợi ích của
    người yêu cầu phản tố bị xâm phạm)
  • Yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo chứng minh
    cho yêu cầu phản tố là có căn cứ và hợp pháp.

Thành phần hồ sơ

  • Đơn yêu cầu phản tố
  • Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của
    yêu cầu phản tố

Trình tự thực hiện

Việc thực hiện quyền phản tố của bị đơn phải tuân thủ hình thức như khởi kiện một vụ việc dân sự. Căn cứ theo quy định (tại Điều 202 Bộ luật tố tụng dân sự 2015) thủ tục yêu cầu phản tố được thực hiện tương tự thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Cụ thể như sau:

Bước 1:
Bị đơn nộp đơn yêu cầu phản tố đến Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện của nguyên đơn.

Bước 2:
Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu phản tố.

Bước 3:
Bị đơn bổ sung đơn yêu cầu phản tố hoặc nhận lại đơn (Tòa án không chấp nhận
yêu cầu)

Bước 4:
Bị đơn thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí. Ngày thụ lý vụ án để tính thời
hạn chuẩn bị xét xử.

Bước 5:
Đưa vụ án ra xét xử.

Khi yêu cầu phản tố của bị đơn không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác được quy định tại (khoản 6 Điều 172 BLTTDS 2015).

Bài viết trên đây là những ý kiến pháp lý liên quan đến quyền kiện lại nguyên đơn của bị đơn. Trường hợp quý bạn đọc đang gặp phải trường hợp tranh chấp mà có yêu cầu kiện lại người khác, xin vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline để nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình và kịp thời từ đội ngũ luật sư có uy tín. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Bị đơn có quyền kiện ngược lại nguyên đơn không ?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

April 07, 2020 at 10:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/04/07/bi-don-co-quyen-kien-nguoc-lai-nguyen-don-khong/

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2020

Ghi âm lời nói có được xem là chứng cứ trong vụ án tranh chấp dân sự không ?

Ghi âm lời nói trong vụ án tranh chấp dân sự là việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi lại âm thanh, lời nói. Ghi âm lời nói có thể xem là chứng cứ vụ án tranh chấp dân sự khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể về ghi âm lời nói có là chứng cứ trong vụ án dân sự hay không và điều kiện để ghi âm trở thành chứng cứ.

khi nao duoc phep ghi am
Sử dụng các phương tiện kĩ thuật, công nghệ điện tử để ghi âm lời nói

Quy định về chứng cứ trong tố tụng dân sự

Khái niệm về chứng cứ

Theo quy định
tại Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chứng cứ trong vụ việc dân sự là:

  • Những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức,
    cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng;
  • Hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ
    tục do Bộ luật này quy định;
  • Được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các
    tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của
    đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Chứng cứ trong vụ án dân sự gồm những gì ?

Nguồn chứng cứ được quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu
    điện tử;
  • Vật chứng;
  • Lời khai
    của đương sự;
  • Lời khai của người làm chứng;
  • Kết luận giám
    định
    ;
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người
    có chức năng lập;
  • Văn bản công chứng, chứng thực;
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Để các nguồn này được xác định thành chứng cứ trong vụ án dân sự thì phải đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Ghi âm lời nói trong vụ án tranh chấp dân sự

Khi nao loi ghi am khong duoc xem la chung cu
Xác định ghi âm lời nói là chứng cứ trong vụ án dân sự như thế nào?

Ghi âm lời nói là việc sử dụng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật để ghi lại âm thanh, lời nói, là một dữ liệu điện tử. Trên thực tế,
ghi âm lời nói có thể là bản ghi âm công khai hoặc là ghi âm lén (đối với các
trường hợp ngoại tình, buôn bán,…)

Dựa trên cơ sở Điều 94, Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự
2015; khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP, các tài liệu nghe được, nhìn
được phải được xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó hoặc
văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó. Các tài liệu này có
thể là băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, phim, ảnh,…

Từ các cơ sở pháp lý này ta có thể kết luận, ghi âm lời nói được xem là chứng cứ nếu đáp ứng điều kiện được pháp luật quy định.

Các điều kiện để ghi âm được xem ra chứng cứ

Điều kiện đối với bản ghi âm

giam dinh giong noi trong ban ghi am
Ghi âm lời nói để được xem là chứng cứ bắt buộc phải có tài liệu chứng minh kèm theo

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết
04/2012/NQ-HĐTP, Điều 14 Luật Giao dịch điện tử 2005, khoản 2 Điều 95 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015 để bản ghi âm được xác định là chứng cứ cần có:

  • Văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất
    xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình;
  • Hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp
    cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó;
  • Hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu
    âm, thu hình đó.
  • Giá trị chứng cứ của bản ghi âm được xác định
    căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi bản ghi
    âm đó; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của “ghi âm lời nói”; cách thức
    xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác;
  • Nếu đương sự không xuất trình các văn bản nêu
    trên, thì bản ghi âm lời nói mà đương sự giao nộp không được coi là chứng cứ.

Ví dụ được quy định trong Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP
về văn bản trình bày của người nộp bản ghi âm:

  • Ông A cho ông B vay 5 triệu đồng với thời hạn 12 tháng. Việc vay tài sản không lập thành hợp đồng, nhưng được ông A ghi âm lại toàn bộ nội dung thỏa thuận về việc vay tài sản, việc giao nhận tiền và thời điểm thanh toán nợ giữa ông A và ông B để làm bằng chứng cho việc vay tài sản của ông B.
  • Đến hạn trả nợ, ông B không trả số tiền đó cho ông A. Ông A khởi kiện ông B ra Toà án. Trong trường hợp này, cùng với việc giao nộp băng ghi âm, ông A phải gửi văn bản trình bày về sự việc liên quan tới việc thu âm đó.

Ngoài ra, trường hợp nếu các bên đương sự đều thừa nhận giọng nói trong băng ghi âm là của mình, thừa nhận nội dung trao đổi trong băng ghi âm là đúng sự thật khi xét xử vụ án thì tòa án cũng công nhận là chứng cứ mà có thể không yêu cầu bên cung cấp bản ghi âm lời nói phải xuất trình các tài liệu kèm theo.

Điều kiện đối với đương sự cung cấp bản ghi âm

Đương sự trong vụ án tranh chấp dân sự hoàn toàn có
quyền cung cấp bản ghi âm làm chứng cứ nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình
căn cứ trên cơ sở Điều 6 Luật Tố tụng Dân sự 2015 nếu bản ghi âm đó đáp ứng các
điều kiện xác định chứng cứ theo Điều 95 của Luật Tố tụng dân sự 2015.

Đây là bài viết hướng dẫn về xác định chứng cứ trong vụ án dân sự của chúng tôi. Quý bạn đọc có thắc mắc, rắc rối hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật về dân sự miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline của Công ty Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Ghi âm lời nói có được xem là chứng cứ trong vụ án tranh chấp dân sự không ?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

April 04, 2020 at 01:00PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/04/04/ghi-am-loi-noi-co-duoc-xem-la-chung-cu-trong-vu-an-tranh-chap-dan-su-khong/

Thứ Năm, 2 tháng 4, 2020

Thủ tục nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi khi bị ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi tài sản thế chấp

Khi bị ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi tài sản thế chấp, đương sự có quyền tự bảo vệ trước Tòa hoặc thực hiện thủ tục nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi cho mình. Các trình tự liên quan đến việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước pháp luật đều được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

luat su bao ve quyen loi khi bi ngan hang doi phat mai tai san
Nhờ luật sư bảo vệ là một trong những quyền cơ bản của đương sự

Phát mãi tài sản là gì ?

Phát
mãi tài sản là quá trình công bố và bán tài sản bảo đảm công khai theo thủ tục do pháp luật quy định để thanh toán nợ.

Vậy
việc xảy ra khi đã vay vốn (có tài sản đảm bảo) nhưng không có khả năng chi trả
cho khoản nợ của mình, thì đơn vị đứng ra cho bạn vay vốn bắt đầu can thiệp (theo
quy định pháp luật) bằng việc phát mãi tài sản bảo đảm đó.

Quyền của Ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi tài sản thế chấp

Tại
Điều 299 BLDS 2015 quy định các trường hợp được xử lý tài sản bảo đảm như sau:

  • Đến hạn thực hiện
    nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không
    đúng nghĩa vụ;
  • Bên có nghĩa vụ
    phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa
    thuận hoặc theo quy định của luật;
  • Trường hợp khác
    do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.
ngan hang ban dau gia tai san the chap
Ngân hàng chỉ được phát mãi nếu đủ căn cứ pháp luật

Như đã phân tích ở trên, PHÁT MÃI là một hình thức xử lý tài sản bảo đảm. Theo đó, khi muốn xử lý tài sản thế chấp để thanh toán nợ thì cần đáp ứng hai điều kiện:

  • Các bên có thỏa
    thuận thế chấp tài sản;
  • Xảy ra các trường
    hợp dẫn đến phải xử lý tài sản theo Điều 299 BLDS 2015.

Trường
hợp đến hạn nhưng không thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng chuyển khoản
đã vay thành nợ quá hạn. Khi ngân hàng khởi kiện với yêu cầu đòi phát mãi tài sản
thế chấp, thường sẽ đi kèm với hai hợp đồng là hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế
chấp tài sản:

  • Theo đó, ngân hàng dựa vào hợp đồng tín dụng để yêu cầu trả khoản vay bao gồm khoản vay gốc và lãi phát sinh.
  • Về yêu cầu phát mãi tài sản, ngân hàng dựa vào hợp đồng thế chấp để buộc bên vay giao tài sản để xử lý tài sản thế chấp theo quy định.

Tuy nhiên, cũng cần xem xét trong hợp đồng thế chấp giữa hai bên, ngân hàng và bên thế chấp có thỏa thuận điều khoản về xử lý tài sản đảm bảo như thế nào, việc thực hiện nghĩa vụ ra sao, khoản nợ đã rơi vào vùng “nợ xấu” hay chưa thì mới có thể khẳng định được việc phía ngân hàng yêu cầu phát mãi là đúng với quy định hay không. Việc kiểm tra kỹ những điều này sẽ giúp tránh được những rủi ro pháp lý về sau.

Thủ tục nhờ luật sư
bảo vệ quyền lợi

Bị ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi tài sản thế chấp là một tranh chấp dân sự được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, căn cứ vào Điều 9, Điều 75 và Điều 76 thì đương sự còn có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

giay moi luat su bao ve quyen loi
Nhờ sự hỗ trợ của Luật sư mà quyền và lợi ích của người bị kiện được bảo đảm

Thủ
tục để nhờ luật sư trong vụ án dân sự
được thực hiện như sau:

  1. Đương sự làm đơn yêu cầu luật sư;
  2. Luật sư làm thủ tục đăng ký là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (xuất trình Thẻ Luật sư và giấy yêu cầu luật sư của khách hàng – Điều 27 Luật Luật sư 2006 sửa đổi 2012);
  3. Tòa án kiểm tra giấy tờ, xem xét các điều kiện để làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
  4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
  5. Tòa án vào sổ đăng ký và xác nhận vào giấy yêu cầu mời luật sư của đương sự;
  6. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.

Quyền hạn của luật sư trong việc bảo vệ quyền lợi cho đương sự

Để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp luật Việt Nam đã quy định luật sư tham gia tố tụng dân sự để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Các
quyền hạn của luật sư để thực hiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đương sự được
quy định tại Điều 76 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như:

  • Tham gia tố tụng
    từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng
  • Được thu thập chứng
    cứ,
  • Nghiên cứu hồ sơ
    vụ án,
  • Được ghi chép
    sao chụp những tài liệu cần thiết trong hồ sơ vụ án,
  • Tham gia phiên
    hòa giải, phiên họp, phiên tòa,
  • Thay mặt đương sự
    yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác,
  • Giúp đương sự về
    mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ,…

Với
những quyền hạn đó, tùy từng trường hợp trên thực tế mà Luật sư có thể sẽ giúp
thân chủ tính lại lãi suất thấp, xem xét các căn cứ và quá trình thu hồi nợ của ngân hàng đã đúng pháp
luật chưa, kiểm tra tính phù hợp quy định pháp luật của các hợp đồng mà hai bên
đã ký như: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp,…. Từ đó, khai thác những điểm
yếu và những sai phạm của phía ngân hàng để làm căn cứ bảo vệ lợi ích cho thân
chủ.

Đương
sự có thể mời luật sư từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá
trình tố tụng dân sự. Quá trình tố tụng khi bị ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi
tài sản sẽ trải qua phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm (nếu có kháng cáo hoặc
kháng nghị). Khi nhận Bản án, quyết định của Tòa án chuyển giao, Cơ quan thi
hành án dân sự sẽ tiến hành thủ tục thi hành án.

Trên
đây bài viết hướng dẫn thủ tục mời luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
khi bị ngân hàng khởi kiện. Nếu quý bạn đọc có nhu cầu tìm sự hỗ trợ của luật
sư trong trường hợp bị ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản, vui lòng gọi ngay
Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline để được tư vấn. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi khi bị ngân hàng khởi kiện đòi phát mãi tài sản thế chấp
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Vũ Viết Năng

April 03, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/04/03/thu-tuc-nho-luat-su-bao-ve-quyen-loi-khi-bi-ngan-hang-khoi-kien-doi-phat-mai-tai-san-the-chap/

Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ

Sang
tên xe máy không chính chủ là
vấn đề không ít người ái ngại khi mua, tặng cho lại xe cũ vì thủ tục rắc rối,
phức tạp. Nhằm giúp quý độc giả giải quyết những vướng mắc đó, chúng tôi xin
cung cấp chi tiết thủ tục sang tên
xe máy không chính chủ qua bài viết dưới đây.

 

 Sang
tên xe máy là thủ tục bắt buộc khi xe được chuyển nhượng qua nhiều đời chủ

1. Thủ tục
sang tên xe máy không chính chủ

1.1.Thẩm
quyền đăng ký sang tên xe

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về
Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

1.2.
Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA, trường
hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

 

·       Giấy
khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết của người đang sử dụng xe chịu
trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ
thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng
xe thường trú.

·       Chứng
từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

·       Giấy
chứng nhận đăng ký xe.

·       Trường
hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai
đăng ký sang tên, di chuyển xe

Biển số xe sẽ giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số,
4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định)
và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.            Biển
số xe có thể giữ nguyên hoặc cấp mới căn cứ theo nơi đăng ký sang tên xe

1.3.
Đăng ký sang tên xe sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Thông tư
15/2014/TT-BCA, đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác đối với trường hợp người
đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

·       02
giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết của người đang sử dụng xe
chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa
chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng
xe thường trú.

·       Giấy
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

·       Trường
hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do
trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

Đối với trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển
đến, hồ sơ gồm:

·       Giấy
khai đăng ký xe

·       Giấy
khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

·       Phiếu
sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

·       Chứng
từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

·       Biển
số xe sẽ được cấp mới và giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ mới

Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý, theo quy định tại Khoản
2, Khoản 3, Điều 34, Thông tư 15/2014/TT-BCA, các quy định trong việc hỗ trợ
sang tên khi không tìm được chủ ban đầu đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở
hữu qua nhiều người chỉ được áp dụng trong khoảng thời gian nhất định, cụ thể:

·       Đối
với ô tô: Giải quyết đăng ký sang tên xe đến 31/12/2014

·       Đối
với mô tô, xe gắn máy: Giải quyết sang tên xe đến 31/12/2016

Như vậy, tại thời điểm hiện nay, nếu bạn không tìm được
chủ cũ đứng tên trên xe máy thì bạn không thể làm thủ tục tiến hành sang tên
xe. Khi đó, hành vi không đăng ký sang tên xe sẽ bị xử phạt nặng, cụ thể theo Nghị định 100/2019, phạt tiền từ 400.000
– 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 – 1.200.000 đồng đối với tổ chức là
chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không làm thủ tục
đăng ký sang tên xe

2. Thủ tục
sang tên khi được tặng cho xe máy không chính chủ

Thủ tục sang tên khi được tặng cho xe máy không chính
chủ cũng được tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 24 Thông tư
15/2014/TT-BCA đã trình phía trên. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với trường hợp được
tặng cho xe mà chủ xe đã qua đời. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 23
Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thủ tục này được tiến hành cụ thể như sau:

·       Xe
đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng
tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích nay có nhu cầu sang tên
cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh
chấp thì giải quyết đăng ký.

·       Trường
hợp con muốn sang tên chiếc xe do cha đứng tên (cha đã mất)  thì cần phải nhận được sự đồng ý của những người
thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha.

Sau khi đã làm xong thủ tục về việc thỏa thuận phân
chia di sản thừa kế, người con cần chuẩn bị các giấy tờ sau cho việc đăng ký
sang tên xe theo khoản 1 điều 11 Thông tư số 15/2014/TT-BCA:

·       Giấy
khai đăng ký xe

·       Giấy
chứng nhận đăng ký xe

·       Văn
bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

·       Chứng
từ lệ phí trước bạ

Khi sang tên sẽ giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3
số, 4 số thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định). Sau đó, cơ
quan đăng ký xe sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

3. Dịch
vụ sang tên xe máy không chính chủ

3.1. Mẫu
giấy mua bán xe máy không chính chủ

Mẫu giấy bán, cho, tặng xe máy được ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe
máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban
hành và Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Theo đó, mẫu giấy cần
có các thông tin sau:

·       Thông
tin cá nhân chủ đứng tên đăng ký xe

·       Thông
tin về chiếc xe: Biển số, nhãn hiệu, loại xe, màu sơn, số máy, số khung

·       Thông
tin chủ xe mới

·       Kèm
theo đó là cam kết về chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử
dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật.

·       Xác
nhận của chính quyền cấp xã nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú

 

Mẫu
giấy bán, cho, tặng xe máy được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT

3.2. Các
khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe

Lệ phí trước bạ: Căn cứ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ:

·       Xe
máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

·       Trường
hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó
chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa 
bàn thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy
ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Lệ phí đăng ký xe: Căn cứ theo Thông tư số
229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 đối với xe máy, lệ phí sang tên xe là 50.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên
quan đến thủ tục sang tên xe máy không chính chủ. Nếu
quý độc giả cần tư vấn, hoặc có khó khăn trong việc tìm kiếm dịch vụ luật sư
bào chữa, hãy liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng thông qua hotline bên dưới để được
giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Tham khảo thêm:#vuvietnang- là Luật sư Cộng sự Công ty Luật Long Phan PMT. Có hơn 30 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hành chính, dân sự.Folder https://drive.google.com/drive/folders/1nht7D8PHBHcLfaH8qNH5tJlDcufzu8-0?usp=sharingMap https://www.google.com/maps/d/viewer?mid=1qhIRBG-CrbYey5IZjfVyGPjOTchtQ09z&ll=20.199872200000016%2C106.29487730000005&z=17Sheet https://docs.google.com/spreadsheets/d/1AjXmacuqEjg9pu0RRFi-44N_GIBC_ToI9Nmt-dcz67o/edit?usp=sharingSite https://sites.google.com/site/lsvuvietnang/Twitter https://twitter.com/vuvietnangBehance https://www.behance.net/vuvietnangInstapaper https://www.instapaper.com/p/vuvietnangFlickr https://www.flickr.com/people/vuvietnangvt/

Nguồn: Posts of Luật Hành Chính



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/04/02/thu-tuc-sang-ten-xe-may-khong-chinh-chu/

Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ

Sang tên xe máy không chính chủ là vấn đề không ít người ái ngại khi mua, tặng cho lại xe cũ vì thủ tục rắc rối, phức tạp. Nhằm giúp quý độc giả giải quyết những vướng mắc đó, chúng tôi xin cung cấp chi tiết thủ tục sang tên xe máy không chính chủ qua bài viết dưới đây.    Sang tên xe máy là thủ tục bắt buộc khi xe được chuyển nhượng qua nhiều đời chủ 1. Thủ tục sang tên xe máy không chính chủ 1.1.Thẩm quyền đăng ký sang tên xe Căn cứ theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương. 1.2. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA, trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:   ·       Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. ·       Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định. ·       Giấy chứng nhận đăng ký xe. ·       Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe Biển số xe sẽ giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.            Biển số xe có thể giữ nguyên hoặc cấp mới căn cứ theo nơi đăng ký sang tên xe 1.3. Đăng ký sang tên xe sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác Căn cứ khoản 2 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA, đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm: ·       02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú. ·       Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. ·       Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe Đối với trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến, hồ sơ gồm: ·       Giấy khai đăng ký xe ·       Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe ·       Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe. ·       Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định. ·       Biển số xe sẽ được cấp mới và giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ mới Tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý, theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 34, Thông tư 15/2014/TT-BCA, các quy định trong việc hỗ trợ sang tên khi không tìm được chủ ban đầu đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người chỉ được áp dụng trong khoảng thời gian nhất định, cụ thể: ·       Đối với ô tô: Giải quyết đăng ký sang tên xe đến 31/12/2014 ·       Đối với mô tô, xe gắn máy: Giải quyết sang tên xe đến 31/12/2016 Như vậy, tại thời điểm hiện nay, nếu bạn không tìm được chủ cũ đứng tên trên xe máy thì bạn không thể làm thủ tục tiến hành sang tên xe. Khi đó, hành vi không đăng ký sang tên xe sẽ bị xử phạt nặng, cụ thể theo Nghị định 100/2019, phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 - 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không làm thủ tục đăng ký sang tên xe 2. Thủ tục sang tên khi được tặng cho xe máy không chính chủ Thủ tục sang tên khi được tặng cho xe máy không chính chủ cũng được tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA đã trình phía trên. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với trường hợp được tặng cho xe mà chủ xe đã qua đời. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thủ tục này được tiến hành cụ thể như sau: ·       Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký. ·       Trường hợp con muốn sang tên chiếc xe do cha đứng tên (cha đã mất)  thì cần phải nhận được sự đồng ý của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha. Sau khi đã làm xong thủ tục về việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người con cần chuẩn bị các giấy tờ sau cho việc đăng ký sang tên xe theo khoản 1 điều 11 Thông tư số 15/2014/TT-BCA: ·       Giấy khai đăng ký xe ·       Giấy chứng nhận đăng ký xe ·       Văn bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ·       Chứng từ lệ phí trước bạ Khi sang tên sẽ giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định). Sau đó, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới. 3. Dịch vụ sang tên xe máy không chính chủ 3.1. Mẫu giấy mua bán xe máy không chính chủ Mẫu giấy bán, cho, tặng xe máy được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Theo đó, mẫu giấy cần có các thông tin sau: ·       Thông tin cá nhân chủ đứng tên đăng ký xe ·       Thông tin về chiếc xe: Biển số, nhãn hiệu, loại xe, màu sơn, số máy, số khung ·       Thông tin chủ xe mới ·       Kèm theo đó là cam kết về chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật. ·       Xác nhận của chính quyền cấp xã nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú   Mẫu giấy bán, cho, tặng xe máy được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT 3.2. Các khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe Lệ phí trước bạ: Căn cứ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ: ·       Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. ·       Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa  bàn thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Lệ phí đăng ký xe: Căn cứ theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 đối với xe máy, lệ phí sang tên xe là 50.000 đồng. Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến thủ tục sang tên xe máy không chính chủ. Nếu quý độc giả cần tư vấn, hoặc có khó khăn trong việc tìm kiếm dịch vụ luật sư bào chữa, hãy liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng thông qua hotline bên dưới để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời. Tham khảo thêm:#vuvietnang- là Luật sư Cộng sự Công ty Luật Long Phan PMT. Có hơn 30 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hành chính, dân sự.Folder https://drive.google.com/drive/folders/1nht7D8PHBHcLfaH8qNH5tJlDcufzu8-0?usp=sharingMap https://www.google.com/maps/d/viewer?mid=1qhIRBG-CrbYey5IZjfVyGPjOTchtQ09z&ll=20.199872200000016%2C106.29487730000005&z=17Sheet https://docs.google.com/spreadsheets/d/1AjXmacuqEjg9pu0RRFi-44N_GIBC_ToI9Nmt-dcz67o/edit?usp=sharingSite https://sites.google.com/site/lsvuvietnang/Twitter https://twitter.com/vuvietnangBehance https://www.behance.net/vuvietnangInstapaper https://www.instapaper.com/p/vuvietnangFlickr https://www.flickr.com/people/vuvietnangvt/

Nguồn: Posts of Luật Hành Chính

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...