Thứ Tư, 16 tháng 2, 2022

Những điều cần làm khi thời hạn kháng cáo vụ án dân sự đã hết

Trong vụ án dân sự trường hợp hết thời hạn kháng cáo thường xuyên xảy ra. Đây là một rủi ro pháp lý do nhiều nguyên nhân khác nhau làm các chủ thể thường vi phạm thời hạn kháng cáo, dẫn đến hết thời hạn kháng cáo. Vậy để đảm bảo quyền và lợi ích của chủ thể kháng cáo, pháp luật nước ta đã quy định như thế nào . Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn quý bạn đọc về những điều cần làm khi thời hạn kháng cáo vụ án dân sự đã hết.

Thời hạn kháng cáo vụ án dân sự

Thời hạn kháng cáo vụ án dân sự

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục kháng cáo vụ án dân sự

Thời hạn kháng cáo vụ án dân sự

Theo quy định tại điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

  • Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Nộp đơn kháng cáo và tài liệu chứng cứ kèm theo
Theo Khoản 1, Điều 275, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ của người kháng cáo;
  • Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung, nếu có để chứng minh cho kháng cáo quá hạn là có lý do chính đáng

Văn bản giải trình kháng cáo quá hạn
Đơn trình bày kháng cáo quá hạn là văn bản do người kháng cáo viết gửi cơ quan Tòa án có yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn.

Đơn trình bày kháng cáo quá hạn dùng để người kháng cáo trình bày về lý do kháng cáo quá hạn, để Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu kháng cáo.

Văn bản trình bày kháng cáo quá hạn gồm những nội dung chính sau đây:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ
  • Địa danh, ngày tháng năm làm đơn
  • Tòa án nhận đơn giải trình
  • Họ và tên người làm đơn
  • CMNN, địa chỉ thường trú, thông tin liên hệ
  • Tư cách của người làm đơn
  • Lý do kháng cáo quá hạn
  • Ký và ghi rõ họ tên

Những điều cần làm khi thời hạn kháng cáo vụ án dân sự đã hết

Những điều cần làm khi thời hạn kháng cáo vụ án dân sự đã hết

>>> Xem thêm: thời hạn kháng cáo quyết định giải quyết vụ việc dân sự

Điều kiện để tòa án chấp thuận kháng cáo quá hạn

Theo khoản 2 và 3, Điều 275, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì điều kiện để Tòa án chấp nhận đơn kháng cáo quá hạn là:

  • Đơn kháng cáo quá hạn mà đương sự đã trình bày có “ lý do chính đáng”. Lý do chính đáng của việc nộp đơn kháng cáo quá hạn là trường hợp người kháng cáo gặp trường hợp bất khả kháng và trở ngại khách quan dẫn tới việc không thể nộp đơn kháng cáo đúng hạn như thiên tai, lũ lụt, đau ốm, tai nạn…
  • Có tài liệu, chứng cứ liên quan đến kháng cáo quá hạn
  • Có văn bản tường trình kháng cáo quá hạn chứng minh được lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

Để phù hợp với các căn cứ trên người kháng cáo cần chuẩn bị như sau:

  • Chuẩn bị các tài liệu chứng cứ, chứng minh một cách đầy đủ để chứng minh được việc nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng
  • Nộp văn bản tường trình có cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Như vậy, khi có lý do chính đáng để chứng minh việc kháng cáo quá hạn của đương sự thì ngoài “Đơn kháng cáo” như các trường hợp chung, đương sự còn phải nộp kèm một văn bản rất quan trọng là “Bản trình bày về nguyên nhân kháng cáo quá hạn” và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. Theo đó, nếu Bản trình bày đưa ra được những ý kiến, bằng chứng … chứng minh được lý do của việc kháng cáo quá hạn là hợp lý và chính đáng, thì có khả năng Đơn kháng cáo sẽ được chấp thuận. Vì kháng cáo quá hạn là trường hợp đặc biệt nên Đơn kháng cáo quá hạn có được chấp nhận hay không là do Hội đồng thẩm phán cấp phúc thẩm xem xét và đưa ra quyết định.

Dịch vụ tư vấn pháp luật

Dịch vụ tư vấn pháp luật

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi vụ án dân sự đã quá thời hạn mà Tòa án không giải quyết

Liên hệ

Để giải đáp các vấn đề pháp luật một cách nhanh chóng và kịp thời. Các quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Website : luatlongphan.vn
  • Email      : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Fanpage : LUẬT LONG PHAN
  • Zalo      : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí             Minh.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ thông tin hướng dẫn những điều cần làm khi thời hạn kháng cáo vụ án dân sự đã hết. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.63.63.87 hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư của chúng tôi để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ một cách nhanh chóng và kịp thời.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn có thể không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Xác định lãi chậm trả đối với hợp đồng vay tài sản là vàng

Xác định lãi chậm trả đối với hợp đồng vay tài sản là vàng. Cũng giống như các hợp đồng dân sự khác, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận của bên cho vay và bên vay. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản là bên cho vay giao tài sản và bên vay có nghĩa vụ hoàn trả theo đúng số lượng, chất lượng và trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Bài viết dưới đây Long Phan PMT sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc thông tin về vấn đề này.

Lãi chậm trả đối với hợp đồng vay là vàng

Lãi chậm trả đối với hợp đồng vay là vàng

>>> Xem thêm: Cách tính lãi trong hợp đồng kinh doanh thương mại

Hợp đồng vay vàng có thỏa thuận lãi

Căn cứ tính lãi

Trong trường hợp nợ quá hạn, thì khoản lãi đầu tiên mà bên vay phải trả là lãi trên nợ gốc trong hạn. Lãi này được tính theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 466 BLDS 2015: “5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả”. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ.

Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = Nợ gốc chưa trả x lãi suất theo thỏa thuận hoặc 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của BLDS 2015 tại thời điểm trả nợ (10%) x thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc

Khoản lãi thứ hai mà bên vi phạm phải trả cho bên vay là lãi trên nợ lãi chưa trả nếu chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đây là tiền lãi phát sinh từ khoản tiền lãi đối với lãi trên nợ gốc trong hạn lần đầu tiên được ghi nhận. Mức lãi suất đối với khoản tiền lãi trên nợ gốc chậm trả được quy định này dẫn chiếu tới Khoản 2 Điều 468 với mức cố định là 10%/năm, được tính như sau:

Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = nợ lãi chưa trả x lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ (10%) x thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc

Trường hợp mà bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn trả nợ thì phải trả cho bên cho vay khoản lãi trên nợ gốc quá hạn. Khoản lãi này được tính theo quy định tại Điềm b Khoản 5 Điều 466 BLDS 2015 và điểm c khoản 2 Điều 5 nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất do các bên thỏa thuận x thời gian chậm trả nợ gốc

Như vậy, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác với quy định tại khoản này thì lãi suất đối với nợ gốc chậm trả sẽ gấp rưỡi (bằng 150%) mức lãi suất cho vay mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay. Quy định này của xác định lãi chậm trả trên nợ gốc cao hơn lãi suất trong hạn như một điều kiện để thúc đẩy người vay trả nợ và bảo vệ quyền lợi của bên cho vay.

Thời điểm bắt đầu tính lãi

Đối với lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả, thời hạn tính lãi tính theo hạn do các bên thỏa thuận.

Đối với lãi trên nợ lãi chưa trả, thời điểm bắt đầu tính lãi là từ thời điểm chậm trả lãi trên nợ gốc. Ví dụ: Ngày 20/1/2020 A vay B 2 chỉ vàng, thời hạn vay 1 năm, các bên thỏa thuận cứ 3 tháng thì A phải thanh toán lãi cho B một lần. Tuy nhiên đến ngày 20/5/2020 A mới thanh toán tiền lãi cho B, vậy thời điểm bắt đầu tính lãi trên nợ gốc trong hạn là từ ngày 21/4/2020.

Đối với lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả chưa trả, tính từ thời gian chậm trả tiền nợ gốc đến thời điểm thanh toán xong khoản nợ. Ví dụ ngày 20/01/2020 A vay B 2 chỉ vàng xác định thời hạn vay đến ngày 20/01/2021. Tuy nhiên đến 20/8/2021 A mới thanh toán khoản nợ cho B thì thời điểm bắt đầu tính lãi trên nợ gốc quá hạn là từ ngày 21/01/2021.

Thỏa thuận tính lãi vô hiệu

Thỏa thuận tính lãi vô hiệu

>>> Xem thêm: Cách tính bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Thỏa thuận lãi suất vô hiệu trong trường hợp vượt quá quy định

Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả được tính theo lãi suất thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Như vậy các bên được phép thỏa thuận lãi suất tối đa là 20%/năm của khoản tiền vay, đối với lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn trong quy định thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Quy định này thể hiện sự tôn trọng của pháp luật đối với thỏa thuận của các bên về lãi suất cho vay, tuy nhiên cũng đặt sự thỏa thuận trong khuôn khổ của pháp luật để tránh các trường hợp cho vay nặng lãi.

Hợp đồng vay vàng không có thỏa thuận lãi

Căn cứ tính lãi

Đối với trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo Khoản 4 Điều 466 BLDS 2015 quy định bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP cũng quy định đối với hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ (10%/năm) x thời gian chậm trả nợ gốc

Thời điểm bắt đầu tính lãi

Tương tự với trường hợp hợp đồng vay có thỏa thuận lãi, thời điểm tính lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bắt đầu từ ngày bên vay chậm trả nợ gốc. Ví dụ các bên thỏa thuận thời hạn thanh toán là ngày 15/5/2020 nhưng đến ngày 15/8/2020 bên vay mới thanh toán thì bên vay phải trả thêm cho bên cho vay một khoản lãi trên nợ gốc quá hạn tính từ ngày 16/5/2020.

Dịch vụ luật sư tư vấn luật Long Phan PMT

Dịch vụ luật sư tư vấn luật Long Phan PMT

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn luật Long Phan PMT

Thông tin liên hệ luật sư

Hiện nay, Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ “tư vấn pháp luật” trực tuyến 24/7 cho khách hàng qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật Lao động qua tổng đài: 63.63.87
  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0819 700 748
  • Tư vấn pháp luật trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM

Trên đây là nội dung tư vấn về quy định pháp luật về lãi chậm trả với tài sản là vàng. Quý bạn đọc còn có thắc mắc hoặc cần TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, vui lòng thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Chủ Nhật, 13 tháng 2, 2022

Điều kiện để yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là biện pháp để ngăn ngừa việc tẩu tán tài sản, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được cũng như bảo đảm cho việc thi hành án. Vậy điều kiện để Tòa áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là gì? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Điều kiện để yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) thì phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc cho việc thi hành án.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp đương sự có yêu cầu Tòa án đều áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ, ngay cả trong trường hợp việc yêu cầu là có căn cứ. Vì theo quy định tại khoản 4 Điều 133 BLTTDS năm 2015 thì Tòa án chỉ được phong tỏa tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện. Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Nghị Quyết 02/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự, theo đó:

Chỉ áp dụng biện pháp khi có yêu cầu của đương sự

Chỉ áp dụng biện pháp khi có yêu cầu của đương sự. Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về các biện pháp tòa án tự mình ra quyết định áp dụng thì không có biện pháp phong tỏa tài sản. Chính vì vậy, để áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản thì bắt buộc phải có yêu cầu của đương sự. Đây được xem là điều kiện tiên quyết trong việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản.

>>>Xem thêm: Yêu cầu Tòa án phong tỏa tài sản của bị đơn

Chỉ được phong tỏa tài sản có giá trị từ mức yêu cầu trở xuống.

Trong trường hợp người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu phong tỏa tài sản có giá trị thấp hơn nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ thực hiện, thì Tòa án chỉ được phong tỏa tài sản có giá trị từ mức yêu cầu trở xuống

Chỉ được phong tỏa tài sản tương đương với phần nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp.

Trong trường hợp người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu phong tỏa tài sản để bảo đảm nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện theo đơn khởi kiện, thì Tòa án chỉ được phong tỏa tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản đó trở xuống.

Trình tự yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp

Trình tự yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp

Trình tự yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản

Người có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp phong toả tài sản khẩn cấp tạm thời viết đơn yêu cầu đề nghị việc phong tỏa nhằm bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu và người bị yêu cầu áp dụng việc phong tỏa tài sản;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Lý do cần phải áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản;
  • Ghi rõ biện pháp cần được áp dụng là Phong tỏa tài sản;
  • Các yêu cầu cụ thể khác.

Người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ (nếu có) để chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp trên.

>>>Xem thêm: Thủ tục kê biên tài sản đang tranh chấp

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 136 BLTTDS 2015 thì khi yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ thì bắt buộc phải áp dụng biện pháp bảo đảm và chỉ khi người yêu cầu thực hiện xong biện pháp bảo đảm thì Tòa án mới ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo đề nghị của Tòa thì người yêu cầu có thể nộp chứng từ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân khác hoặc chứng từ về việc gửi tiền, kim loại giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa. Sau khi xét xử xong vụ án và xác định việc thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời là đúng và không gây thiệt hại, Tòa sẽ ra quyết định cho phép giải ngân tài khoản phong tỏa để người yêu cầu nhận lại giá trị tài sản. Về thực hiện biện pháp bảo đảm được quy định cụ thể tại Điều 13, 14 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP.

Trách nhiệm do áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản không đúng

Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản là cần thiết để ngăn chặn việc người có nghĩa vụ tẩu tán tài sản cũng như đảm bảo thi hành án. Tuy nhiên, người yêu cầu áp dụng biện pháp cũng cần lưu ý vì trong trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản không đúng gây thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp Tòa án phải bồi thường do việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba như:

  • Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu
  • Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân

>>>Xem thêm: Đơn ngăn chặn phong tỏa tài sản

Luật sư hỗ trợ

Luật sư hỗ trợ

Liên hệ luật sư

Trên đây là bài viết về “Điều kiện để yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ”. Nếu có vấn đề nào cần được hỗ trợ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 12 tháng 2, 2022

Thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa dân sự

Tranh luận tại phiên tòa dân sự là hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng tại phiên tòa dân sự trong việc trao đổi các ý kiến về vụ án dân sự. Hiện nay, có rất nhiều trường hợp đương sự ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng hoặc luật sư tranh luận với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Vậy bản chất của thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư khi tham gia tố tụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về trình tự, thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa dân sự

Thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa

Thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa

Quyền tranh luận theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành đương sự có quyền tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng (khoản 20 Điều 70 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015).

Ngoài ra, theo Điều 260 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 bên cạnh đương sự thì người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại phiên toà cũng có quyền tranh luận.

Theo đó, Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử; đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này.

>>>Xem thêm: Trình tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa dân sự

Trình tự phát biểu khi tranh luận

Tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm

  • Trình tự tiến hành tranh luận được bắt đầu từ phía nguyên đơn sau đó đến bị đơn và cuối cùng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Nếu đương sự có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì những người đại diện lúc này sẽ trình bày trước; đương sự có quyền bổ sung ý kiến sau phần trình bày hoặc tranh luận.
  • Nếu đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì họ tự mình trình bày khi tranh luận.
  • Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
  • Người tham gia tranh luận khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa.
  • Kết thúc phần tranh luận, Chủ tọa phiên tòa đề nghị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát về việc giải quyết vụ án.
  • Nếu xét thấy không có tình tiết nào của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét đã đầy đủ hoặc không cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử kết thúc phần tranh luận và đi vào phòng nghị án để nghị án.
  • Nếu không có các căn cứ để trở lại việc hỏi và tranh luận ở phần nghị án thì Tòa án ra bản án sơ thẩm và Hội đồng xét xử tuyên án.

 Trình tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa

 Trình tự phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa

Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

  • Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm;
  • Trình tự tranh luận bắt đầu từ người kháng cáo sau đó đến đương sự, khi xét thấy cần thiết Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự khác trong vụ án tranh luận bổ sung;
  • Nếu người kháng cáo và đương sự có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì những người đại diện lúc này sẽ trình bày trước; người kháng cáo và đương sự có quyền bổ sung ý kiến sau phần trình bày hoặc tranh luận.
  • Nếu đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.
  • Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
  • Việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.

>>>Xem thêm: Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên toà sơ thẩm

Vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa

Theo quy định của pháp luật hiện hành, luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Theo đó, luật sư có các vai trò sau đây:

Đối đáp, tranh luận bảo vệ quan điểm

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án và các tài liệu chứng cứ có liên quan thì luật sư sẽ thay mặt hoặc cùng với thân chủ tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ mình.

Nếu luật sư tham gia tranh tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn thì trong phiên tòa sơ thẩm luật sư sẽ là người trình bày đầu tiên; nếu thân chủ là bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì trình tự tranh luận diễn ra theo quy định của pháp luật dân sự.

Việc đưa ra căn cứ phải dựa trên cơ sở đánh giá, sử dụng chứng cứ được thu thập trong quá trình giải quyết vụ án, kết quả hỏi tại phiên tòa, đồng thời phân tích viện dẫn luật nội dung để đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết từng yêu cầu hoặc ý kiến phản bác đối với yêu cầu.

Đề nghị những quan điểm, ý kiến bảo vệ thân chủ với Hội đồng xét xử

Việc đề nghị những quan điểm, ý kiến bảo vệ thân chủ với Hội đồng xét xử là điều rất quan trọng giúp thân chủ đạt được mục đích khi tham gia phiên tòa.

Các quan điểm, ý kiến trên phải được thống nhất chặt chẽ, tránh trùng lặp, không đúng trọng tâm; việc căn cứ vào các tài liệu chứng cứ để đưa ra những ý kiến đòi hỏi luật sư phải có sự sắp xếp, theo dõi cũng như sàng lọc những chứng cứ có lợi cho thân chủ mình.

Việc trình bày ngắn gọn vào thẳng vấn đề khi tranh luận sẽ giúp cho các quan điểm được thể hiện một cách rõ ràng.

Quá trình tranh luận, đối đáp nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ có thể gây bất lợi cho thân chủ thì Luật sư đề nghị hội đồng xét xử trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong thì tiếp tục tranh luận, đối đáp.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khách hàng tham gia giải quyết vụ việc dân sự

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khách hàng tham gia giải quyết vụ việc dân sự

Dịch vụ Luật sư Long Phan thực hiện thủ tục tranh luận

Các luật sư chuyên trách sẽ đóng vai trò là người bạn đồng hành đáng tin cậy của khách hàng trong việc thực hiện các thủ tục hay giải quyết các vấn đề mà khách hàng đang vướng mắc cụ thể như sau:

Nghiên cứu hồ sơ, lên phương án thực hiện khởi kiện

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin từ khách hàng sau đó mã hóa thành các thuật ngữ pháp lý để tìm ra được câu hỏi pháp lý mấu chốt của vấn đề để thuận tiện cho việc tiếp cận cũng như nghiên cứu hồ sơ.

Việc nghiên cứu hồ sơ sẽ được thực hiện một cách khách quan và chuyên nghiệp nhất nhằm đưa ra những giải pháp tối ưu để quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng được đảm bảo một cách tốt nhất. Từ đó đưa ra phương án phù hợp cho việc khởi kiện.

Soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản trong quá trình khởi kiện

Sau khi nghiên cứu hồ sơ, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn khởi kiện một cách chính xác và đầy đủ nhất đồng thời tư vấn để khách hàng có thể cung cấp các văn bản, tài liệu chứng cứ có liên quan đến yêu cầu nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi khách hàng.

Tư vấn và trực tiếp hỗ trợ thân chủ thu thập, chuẩn bị tài liệu chứng cứ

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong việc chuẩn bị thu thập tài liệu chứng cứ, đội ngũ luật sư Long Phan PMT sẽ tư vấn và hỗ trợ trực tiếp thân chủ nhằm rút ngắn thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục.

Đại diện thay mặt thân chủ tham gia giải quyết vụ kiện tại tòa

Quyền lợi của khách hàng luôn là vấn đề mà chúng tôi đặt lên hàng đầu. Do đó, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ tại các phiên tòa sẽ được luật sư trực tiếp tham gia để đảm bảo tốt nhất những nghĩa vụ đã cam kết của hai bên trong quá trình tư vấn.

Luật sư tranh tụng trực tiếp tham gia phiên tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp/người bào chữa trong các cấp xét xử (sơ thẩm/phúc thẩm/giám đốc thẩm), tham gia hỏi (đương sự) theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015

>>>Xem thêm: Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa xét xử phúc thẩm hình sự

Quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu của thân chủ tại luật sư Long Phan PMT

Hiện nay, trong tình hình dịch bệnh Covid-19 khó khăn nhưng Long Phan PMT vẫn có những phương án tiếp cận khách hàng cũng như giải quyết các yêu cầu mà khách hàng đưa ra một cách tối ưu và hiệu quả nhất thông qua dịch vụ luật sư tư vấn qua email.

Chỉ với vài bước cơ bản là các vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải đều nhận được sự tư vấn trực tiếp từ đội ngũ luật sư của Công ty thông qua địa chỉ email pmt@luatlongphan.vn

Tiếp đến, khách hàng cần soạn thảo chi tiết nội dung cần tư vấn, kèm theo đó là các giấy tờ, tài liệu, hình ảnh, file ghi âm để làm bằng chứng, chứng cứ để luật sư có thể tìm ra hướng giải quyết phù hợp nhất.

Sau khi nhận được mail thì đội ngũ luật sư sẽ thực hiện các bước sau đây:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu tài liệu và yêu cầu của khách hàng để tìm ra phương án bảo vệ khách hàng một cách tối ưu nhất trong quá trình tranh tụng.
  • Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng
  • Bước 3: Khách hàng và Luật Long Phan PMT sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận.
  • Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách sẽ trực tiếp làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng, đề xuất, kiến nghị, yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện các biện pháp tố tụng. Xuyên suốt quá trình tố tụng sẽ có những yêu cầu phát sinh nhằm bảo vệ thân chủ một cách tốt nhất, lúc này luật sư sẽ đưa ra hướng giải quyết phù hợp

Luật sư tranh tụng trực tiếp tham gia phiên tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

  • Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý theo các phương thức trên và tư vấn hướng giải quyết tiếp theo cho đến khi tranh chấp được giải quyết.

Với tiêu chí Tận tâm – Uy tín – Hiệu quả, đội ngũ Công ty luật chúng tôi sẽ cố gắng phản hồi trong thời gian nhanh nhất để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ luật sư

Với tôn chỉ “Tận tâm – uy tín – hiệu quả”, công ty Luật Long Phan PMT cam kết với khách hàng về chất lượng dịch vụ luật sư tranh tụng. Bên cạnh đảm bảo về về chất lượng dịch vụ pháp lý, đảm bảo thực hiện công việc theo đúng quy định pháp luật, đúng lương tâm, đạo đức hành nghề của một luật sư, chúng tôi còn mang đến sự hài lòng và an tâm đến quý khách hàng.

Liên hệ

Để giải đáp các vấn đề pháp luật một cách nhanh chóng và kịp thời. Các quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Website : luatlongphan.vn
  • Email      : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Fanpage : LUẬT LONG PHAN
  • Zalo      : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí          Minh.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến việc Hướng dẫn thủ tục tranh luận và vai trò của luật sư trong phần tranh luận tại phiên tòa. Nếu quý bạn đọc có nhu cầu cần hỗ trợ gửi hồ sơ tài liệu hoặc cần đặt lịch gặp trực tiếp luật sư hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp một cách nhanh chóng và kịp thời. Luật sư TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Sáu, 11 tháng 2, 2022

Các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết

Các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết. Pháp luật quy định những trường hợp được khởi kiện lại để đảm bảo bảo về quyền và lợi ích của người dân một cách hiệu quả nhất. Nhưng không phải tất cả trường hợp đều được quyền khởi kiện lại mà chỉ một số trường hợp được quy định dưới đây. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến quý bạn đọc các thông tin bổ ích về vấn đề này.

Các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết

Các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết

Quyền khởi kiện lại khi bị đình chỉ giải quyết vụ án

Theo khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có quyền khởi kiện lại

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại cũng quy định: “Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c Khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các trường hợp khác mà pháp luật có quy định”.

Do đó, tùy theo từng trường hợp theo quy định của pháp luật mà nhà nước trao cho đương sự quyền được khởi kiện lại để đảm bảo quyền và lợi ích của mình được pháp luật bảo vệ một cách công bằng và tuyệt đối.

Các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết

Theo khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

  • Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

Trường hợp lần khởi kiện mà người khởi kiện chưa có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự bị Tòa án trả lại đơn theo điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì khi họ đã có đủ năng lực hành vi tố tụng sẽ có quyền khởi kiện lại vụ án và được Tòa án có thẩm quyền thụ lý.

  • Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  • Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

Trường hợp lần khởi kiện mà người khởi kiện chưa có đủ điều kiện khởi kiện. Là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó bị Tòa án trả lại đơn theo điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì khi họ đã có đủ điều kiện khởi kiện sẽ có quyền khởi kiện lại vụ án và được Tòa án có thẩm quyền thụ lý.

  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định “Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật” quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là các trường hợp trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chưa quy định nhưng đã được quy định trong Nghị quyết này, các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

“Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật” quy định trong Nghị quyết này là:

  • Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017, Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì lý do “thời hiệu khởi kiện đã hết” nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó;

  • Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện khởi kiện chia tài sản chung, nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế đối với di sản thừa kế đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 và điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó;

  • Khoản 4 Điều 6 Nghị quyết “Trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều này thì theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan”

 Các trường hợp trả lại đơn khởi kiện

 Các trường hợp trả lại đơn khởi kiện

>>>Xem thêm: Cần làm gì khi Tòa án chuyển đơn khởi kiện đến Tòa án địa phương khác?

Thẩm quyền Tòa án thụ lý

Theo quy định của pháp luật thẩm quyền Tòa án thụ lý đơn khởi kiện lại cũng tương tự với thẩm quyền thụ lý vụ án bình thường.

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết

  • Theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, trong một trong ba trường hợp sau:

  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà các đương sự tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện trực tuyến 

Mẫu đơn khởi kiện

Mẫu đơn khởi kiện theo quy định mới nhất

Mẫu đơn khởi kiện theo quy định mới nhất

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)

Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)

Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)

Địa chỉ: (8)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)

Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)

Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1 …………………………………………………………………………

2 …………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

 

              Người khởi kiện (16)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Thủ tục khởi kiện lại

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

  • Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

>>>Xem thêm: Thủ tục thụ lý vụ án dân sự như thế nào?

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
    • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
    • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết các trường hợp được khởi kiện lại khi vụ án dân sự bị đình chỉ giải quyết. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Năm, 10 tháng 2, 2022

Những điểm cần lưu ý khi ủy quyền mang thai hộ

Ngày nay, mang thai hộ đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với người dân Việt Nam. Đây là một việc làm tốt và có sự kiểm soát nhất định về mặt thực tiễn và cần đáp ứng đầy đủ các quy định của uỷ quyền, việc thực hiện công việc này sẽ có những lợi ích cũng như ý nghĩa nhất định đối với cuộc sống. Bài viết dưới đây công ty Luật Long Phan PMT sẽ giúp người đọc tìm hiểu những điểm cần lưu ý khi ủy quyền mang thai hộ trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Những điểm cần lưu ý khi ủy quyền mang thai hộ

Những điểm cần lưu ý khi ủy quyền mang thai hộ

>>>Xem thêm: Có được ly hôn khi vợ ngoại tình mang thai hay không?

Điều kiện của người ủy quyền và người nhận ủy quyền mang thai hộ

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 điều kiện của cặp vợ chồng ủy quyền mang thai hộ gồm:

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Điều này được hiểu là ngay cả khi áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, bơm tinh trùng vào tử cung, trưởng thành trứng trong ống nghiệm…mà vẫn không thể sinh con thì mới được nhờ mang thai hộ. Những người phụ nữ bị vô sinh nhưng vẫn có khả năng tự mang thai sinh con khi được sự hỗ trợ về mặt y học thì không thuộc đối tượng được nhờ mang thai hộ.
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

Theo khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 điều kiện của người nhận ủy quyền mang thai hộ gồm:

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
  • Người thân thích ở đây bao gồm Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của vợ hoặc chồng.
  • Người đó đã từng sinh con một lần và chỉ được mang thai hộ một lần.
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Phải có sự đồng ý của chồng ( nếu người được nhờ mang thai hộ đã có chồng)
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Xác định cha mẹ

Theo Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình 2014 con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

Theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì quy định về hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm:

– Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

– Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

– Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào; Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận.

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính phủ và đã từng sinh con.

– Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này.

– Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa.

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên.

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý.

– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Cần lưu ý rằng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định được nêu trên thì cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Đối với trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

Như vậy, để việc mang thai hộ về mục đích nhân đạo được diễn ra thì hình thức của thỏa thuận mang thai hộ về mục đích nhân đạo phải đảm bảo các nội dung được nêu trên theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

  Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

>>>Xem thêm: Phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ có bị tạm giam không?

Việc thỏa thuận về mang thai hộ

Hình thức

Căn cứ khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Nội dung

Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

  • Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
  • Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

Về quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ

  • Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
  • Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
  • Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
  • Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản
  • Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

Về quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ

– Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe

sinh sản theo quy định của Bộ y tế.

– Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
– Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

– Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.

– Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Việc giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ

– Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.

– Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và Bộ luật dân sự.

Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc mang thai hộ

  Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc mang thai hộ

>>>Xem thêm: Chưa đăng ký kết hôn nam có được hưởng thai sản.

Liên hệ luật sư

Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

–           Website: luatlongphan.vn

–           Email  : pmt@luatlongphan.vn

–           Hotline            : 1900.63.63.87

–           Fanpage: LUẬT LONG PHAN

–           Zalo     : LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

–           Trụ sở và Văn phòng làm việc:

–           Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3,      Tp. Hồ Chí      Minh.

–           Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về những điểm cần lưu ý khi ủy quyền mang thai hộ. Nếu như bạn có nhu cầu hỗ trợ gửi tài liệu hoặc yêu cầu đặt lịch luật sư tư vấn vui lòng trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT để TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Hợp đồng cho thuê nhà xưởng có cần công chứng?

Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Vậy, đối với trường hợp là hợp đồng thuê nhà xưởng có cần phải công chứng hay không?

Hợp đồng cho thuê nhà xưởng có cần công chứng

Hợp đồng cho thuê nhà xưởng có cần công chứng

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thuê nhà xưởng

Hợp đồng thuê nhà xưởng được lập thành văn bản với các nội dung nêu trên và sẽ có hiệu lực khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng được ký dựa trên sự tự nguyện của bên thuê và bên cho thuê và người thay mặt tổ chức ký hợp đồng có đủ thẩm quyền về đại diện theo quy định của pháp luật;
  • Nhà xưởng thuộc đối tượng được cho thuê theo quy định của Luật Đất đai 2013;
  • Hợp đồng được lập thành văn bản và có các điều khoản thỏa thuận không trái với quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Bộ luật Dân sự 2015;
  • Thời hạn thuê phải phù hợp với thời hạn sử dụng nhà xưởng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Dịch vụ Luật sư tư vấn Luật Long Phan PMT

Quy định về công chứng hợp đồng thuê nhà xưởng

Quy định về công chứng hợp đồng thuê nhà xưởng

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

“b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”.

 

Mặt khác, theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014, thì:

“Điều 17. Hợp đồng kinh doanh bất động sản

  1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản: b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;
  2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực”.

Như vậy, từ những quy định trên ta thấy, Hợp đồng cho thuê nhà xưởng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Các bên có thể công chứng, chứng thực hợp đồng hoặc không. Tuy nhiên, tùy thuộc vào sự thỏa thuận và mục đích giữa các bên về việc bảo đảm tính xác thực và giá trị pháp lý của hợp đồng, các bên có thể công chứng, chứng thực hợp đồng hoặc không. Để giúp phòng ngừa và đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao, các bên tham gia nên công chứng hợp đồng.

Quy định về công chứng hợp đồng thuê nhà xưởng

Dịch vụ Luật sư tư vấn Luật Long Phan PMT

>> Xem thêm: Dịch vụ Luật sư tư vấn Luật Long Phan

Thông tin liên hệ luật sư

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ dịch vụ luật sư trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0819700748
  • Cần dịch vụ luật sư nhà đất vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87 
  • Gặp trực tiếp luật sư tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Tại Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TP.HCM

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về Công chứng hợp đồng cho thuê nhà xưởng của Long Phan PMT. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào cần TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc muốn gặp trực tiếp Luật sư dân sự, vui lòng liên hệ tới Hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết hơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 

 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...