Chủ Nhật, 26 tháng 9, 2021

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào?

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào? Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản do những người thừa kế theo pháp luật hoặc di chúc mà di chúc không xác định rõ di sản được hưởng của từng người. Vậy khi ở nước ngoài thực hiện ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?  Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan.

Làm thế nào để ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản khi ở nước ngoài?

Trong trường hợp người đang ở nước ngoài có thể làm văn bản ủy quyền cho một người khác ở Việt Nam để đại diện cho người ủy quyền ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, sau đó sẽ được gửi về và bên ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại nơi cư trú, làm việc công chứng hợp đồng này.

>>> Xem thêm: Thủ tục tặng cho nhà đất người Việt Nam ở nước ngoài

Trình tự thủ tục công chứng văn bản ủy quyền ký thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của người nước ngoài

Trình tự thực hiện

Theo quy định tại Điều 55 Luật công chứng 2014 quy định: Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy, người ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, sau đó mang tới cơ quan đại diện ký trước mặt viên chức công chứng, sau đó cơ quan đại diện sẽ chứng vào phần ủy quyền. Khi nhận hồ sơ, người ủy quyền sẽ chuyển hồ sơ về Việt Nam để người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi họ đang cư trú để công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền gốc.

Hồ sơ gồm những gì?

  • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

Cơ quan giải quyết hồ sơ

Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam

>>> Xem thêm: Mẫu thỏa thuận phân chia di sản của các đồng thừa kế

Lệ phí

Lệ phí công chứng 50 USD theo Thông tư 264/2016/TT-BTC

Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?

Theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 3/3/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì  việc ủy quyền cho người khác tham gia phân chia, định đoạt quyền sử dụng đất phải xác lập hợp đồng ủy quyền và thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật.

Để ủy quyền cho người khác đại diện cho mình thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, cần đến tổ chức hành nghề công chứng lập hợp đồng ủy quyền

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 thì một cá nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.

Vì vậy, nếu không thể trực tiếp tham gia thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có thể lập hợp đồng ủy quyền để người khác đại diện cho mình. Ngoại trừ trường hợp một trong những người thừa kế là người đại diện ủy quyền.

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện phân chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo điều 57 Luật công chứng 2014 thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đối với tài sản là bất động sản, tài sản gắn liền với đất buộc phải công chứng, chứng thực. Sau khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và đã được công chứng hoặc chứng thực thì người được cử trực tiếp quản lý tài sản mang đến Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành làm thủ tục đăng ký biến động.

Trên đây là tư vấn người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì về vấn đề trên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

September 27, 2021 at 10:20AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/09/27/nguoi-o-nuoc-ngoai-ky-van-ban-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao-2/

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào?

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào? Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản do những người thừa kế theo pháp luật hoặc di chúc mà di chúc không xác định rõ di sản được hưởng của từng người. Vậy khi ở nước ngoài thực hiện ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?  Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan.

Làm thế nào để ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản khi ở nước ngoài?

Trong trường hợp người đang ở nước ngoài có thể làm văn bản ủy quyền cho một người khác ở Việt Nam để đại diện cho người ủy quyền ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, sau đó sẽ được gửi về và bên ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại nơi cư trú, làm việc công chứng hợp đồng này.

>>> Xem thêm: Thủ tục tặng cho nhà đất người Việt Nam ở nước ngoài

Trình tự thủ tục công chứng văn bản ủy quyền ký thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của người nước ngoài

Trình tự thực hiện

Theo quy định tại Điều 55 Luật công chứng 2014 quy định: Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy, người ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, sau đó mang tới cơ quan đại diện ký trước mặt viên chức công chứng, sau đó cơ quan đại diện sẽ chứng vào phần ủy quyền. Khi nhận hồ sơ, người ủy quyền sẽ chuyển hồ sơ về Việt Nam để người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi họ đang cư trú để công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền gốc.

Hồ sơ gồm những gì?

  • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

Cơ quan giải quyết hồ sơ

Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam

>>> Xem thêm: Mẫu thỏa thuận phân chia di sản của các đồng thừa kế

Lệ phí

Lệ phí công chứng 50 USD theo Thông tư 264/2016/TT-BTC

Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?

Theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 3/3/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì  việc ủy quyền cho người khác tham gia phân chia, định đoạt quyền sử dụng đất phải xác lập hợp đồng ủy quyền và thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật.

Để ủy quyền cho người khác đại diện cho mình thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, cần đến tổ chức hành nghề công chứng lập hợp đồng ủy quyền

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 thì một cá nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.

Vì vậy, nếu không thể trực tiếp tham gia thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có thể lập hợp đồng ủy quyền để người khác đại diện cho mình. Ngoại trừ trường hợp một trong những người thừa kế là người đại diện ủy quyền.

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện phân chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo điều 57 Luật công chứng 2014 thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đối với tài sản là bất động sản, tài sản gắn liền với đất buộc phải công chứng, chứng thực. Sau khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và đã được công chứng hoặc chứng thực thì người được cử trực tiếp quản lý tài sản mang đến Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành làm thủ tục đăng ký biến động.

Trên đây là tư vấn người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì về vấn đề trên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/09/27/nguoi-o-nuoc-ngoai-ky-van-ban-thoa-thuan-phan-chia-di-san-thua-ke-the-nao/

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào?

Người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thế nào? Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản do những người thừa kế theo pháp luật hoặc di chúc mà di chúc không xác định rõ di sản được hưởng của từng người. Vậy khi ở nước ngoài thực hiện ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?  Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan.

Làm thế nào để ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản khi ở nước ngoài?

Trong trường hợp người đang ở nước ngoài có thể làm văn bản ủy quyền cho một người khác ở Việt Nam để đại diện cho người ủy quyền ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, sau đó sẽ được gửi về và bên ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng tại nơi cư trú, làm việc công chứng hợp đồng này.

>>> Xem thêm: Thủ tục tặng cho nhà đất người Việt Nam ở nước ngoài

Trình tự thủ tục công chứng văn bản ủy quyền ký thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của người nước ngoài

Trình tự thực hiện

Theo quy định tại Điều 55 Luật công chứng 2014 quy định: Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy, người ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, sau đó mang tới cơ quan đại diện ký trước mặt viên chức công chứng, sau đó cơ quan đại diện sẽ chứng vào phần ủy quyền. Khi nhận hồ sơ, người ủy quyền sẽ chuyển hồ sơ về Việt Nam để người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi họ đang cư trú để công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền gốc.

Hồ sơ gồm những gì?

  • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

Cơ quan giải quyết hồ sơ

Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam

>>> Xem thêm: Mẫu thỏa thuận phân chia di sản của các đồng thừa kế

Lệ phí

Lệ phí công chứng 50 USD theo Thông tư 264/2016/TT-BTC

Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?

Theo Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 3/3/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì  việc ủy quyền cho người khác tham gia phân chia, định đoạt quyền sử dụng đất phải xác lập hợp đồng ủy quyền và thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật.

Để ủy quyền cho người khác đại diện cho mình thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, cần đến tổ chức hành nghề công chứng lập hợp đồng ủy quyền

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 thì một cá nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.

Vì vậy, nếu không thể trực tiếp tham gia thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có thể lập hợp đồng ủy quyền để người khác đại diện cho mình. Ngoại trừ trường hợp một trong những người thừa kế là người đại diện ủy quyền.

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện phân chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo điều 57 Luật công chứng 2014 thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đối với tài sản là bất động sản, tài sản gắn liền với đất buộc phải công chứng, chứng thực. Sau khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và đã được công chứng hoặc chứng thực thì người được cử trực tiếp quản lý tài sản mang đến Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành làm thủ tục đăng ký biến động.

Trên đây là tư vấn người ở nước ngoài ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc gì về vấn đề trên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Bảy, 25 tháng 9, 2021

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc là thủ tục tư vấn để chia thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc. Khi một người chết đi tài sản họ để lại sẽ được chia thừa kế đó là quyền và nghĩa vụ của người được hưởng di sản. Vậy nên phân chia di sản như thế nào để tuân thủ theo quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi các bên, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây.

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

>>> Xem thêm: TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế và hàng thừa kế được pháp luật tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế theo pháp luật

Người không được quyền hưởng di sản

Những người sau đây được pháp luật quy định không được quyền hưởng di sản dù có di chúc hay không, quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Ngoại lệ, những người thuộc trường hợp được nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Thủ tục khởi kiện ra tòa án

Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu chia thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản. Do đó, nếu vẫn còn trong thời hạn này thì người có quyền vẫn được khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết thì căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Các bên nộp đơn yêu cầu thì có thể yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc;
  • Nếu tài sản tranh chấp là bất động sản thì có thể yêu cầu Tòa án nơi có bất động sản.

Tài liệu, chứng cứ cần có để thực hiện thủ tục khởi kiện

Tài liệu, chứng cứ kèm theo được quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Tài liệu, chứng cứ về di sản của người chết để lại;
  • Giấy khai tử;
  • Chứng minh nhân dân;
  • Sổ hộ khẩu…

Trên đây là một số tư vấn cơ bản về giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực lao động quý khách có thể truy cập TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

September 26, 2021 at 10:55AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/09/26/tu-van-giai-quyet-tranh-chap-tai-san-thua-ke-khong-co-di-chuc-2/

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc là thủ tục tư vấn để chia thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc. Khi một người chết đi tài sản họ để lại sẽ được chia thừa kế đó là quyền và nghĩa vụ của người được hưởng di sản. Vậy nên phân chia di sản như thế nào để tuân thủ theo quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi các bên, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây.

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

>>> Xem thêm: TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế và hàng thừa kế được pháp luật tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế theo pháp luật

Người không được quyền hưởng di sản

Những người sau đây được pháp luật quy định không được quyền hưởng di sản dù có di chúc hay không, quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Ngoại lệ, những người thuộc trường hợp được nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Thủ tục khởi kiện ra tòa án

Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu chia thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản. Do đó, nếu vẫn còn trong thời hạn này thì người có quyền vẫn được khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết thì căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Các bên nộp đơn yêu cầu thì có thể yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc;
  • Nếu tài sản tranh chấp là bất động sản thì có thể yêu cầu Tòa án nơi có bất động sản.

Tài liệu, chứng cứ cần có để thực hiện thủ tục khởi kiện

Tài liệu, chứng cứ kèm theo được quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Tài liệu, chứng cứ về di sản của người chết để lại;
  • Giấy khai tử;
  • Chứng minh nhân dân;
  • Sổ hộ khẩu…

Trên đây là một số tư vấn cơ bản về giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực lao động quý khách có thể truy cập TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/09/26/tu-van-giai-quyet-tranh-chap-tai-san-thua-ke-khong-co-di-chuc/

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc là thủ tục tư vấn để chia thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc. Khi một người chết đi tài sản họ để lại sẽ được chia thừa kế đó là quyền và nghĩa vụ của người được hưởng di sản. Vậy nên phân chia di sản như thế nào để tuân thủ theo quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi các bên, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây.

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

>>> Xem thêm: TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế và hàng thừa kế được pháp luật tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Người thừa kế theo pháp luật

Người thừa kế theo pháp luật

Người không được quyền hưởng di sản

Những người sau đây được pháp luật quy định không được quyền hưởng di sản dù có di chúc hay không, quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Ngoại lệ, những người thuộc trường hợp được nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Thủ tục khởi kiện ra tòa án

Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu chia thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản. Do đó, nếu vẫn còn trong thời hạn này thì người có quyền vẫn được khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Thời hiệu yêu cầu khởi kiện theo pháp luật

Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết thì căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Các bên nộp đơn yêu cầu thì có thể yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc;
  • Nếu tài sản tranh chấp là bất động sản thì có thể yêu cầu Tòa án nơi có bất động sản.

Tài liệu, chứng cứ cần có để thực hiện thủ tục khởi kiện

Tài liệu, chứng cứ kèm theo được quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Tài liệu, chứng cứ về di sản của người chết để lại;
  • Giấy khai tử;
  • Chứng minh nhân dân;
  • Sổ hộ khẩu…

Trên đây là một số tư vấn cơ bản về giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực lao động quý khách có thể truy cập TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do mưa, bão?

Ở Việt Nam, chuyện mưa, bão diễn ra gây ngập nước không còn là điều xa lạ, hơn nữa còn diễn ra rất thường xuyên và gây thiệt hại hỏng hóc nghiêm trọng. Vì vậy câu hỏi của các chủ xe đặt ra là trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do mưa, bão thuộc về ai? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các vướng mắc của Quý bạn đọc. Xin mời các bạn cùng theo dõi.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do mưa bão

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do mưa bão

Điều kiện để được bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do bão lũ

Việc xe bị hư hỏng khi ngập nước do mưa, bão lũ, … là trường hợp bất khả kháng do thiên tai, đa số các trường hợp này đều được bảo hiểm chi trả. Tuy nhiên không phải trong trường hợp nào chủ xe cũng sẽ được bồi thường thiệt hại vì thiếu những điều kiện cần thiết. Theo đó:

  • Tham gia bảo hiểm vật chất. Bởi thông thường, các chủ xe đều mua bảo hiểm cho xe của mình, đặc biệt là xe ô tô, xe khách, xe tải, … Tuy nhiên trong thực tế vẫn có nhiều chủ xe không tiến hành mua bảo hiểm, hoặc không tiếp tục mua dù bảo hiểm đã hết hạn, điển hình là xe gắn máy.
  • Lưu ý trong hợp đồng bảo hiểm: chủ xe khi tham gia vào hợp đồng bảo hiểm cần thỏa thuận rõ về những trường hợp được bồi thường tổn thất, trong đó có bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do thiên tai.
  • Không thuộc các trường hợp loại trừ bảo hiểm.
  • Ngoài ra, để được hưởng bồi thường thiệt hại, chủ xe còn phải chứng minh được xe hư hỏng là do ngập nước vì mưa, bão lũ….

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho xe bị ngập nước do mưa bão

Việc xe bị ngập nước do mưa bão là thiệt hại do thiên tai bất ngờ gây ra đồng thời cũng không phải lỗi của con người, vì vậy trong trường hợp này không thể xét trách nhiệm bồi thường thiệt hại của một cá nhân cụ thể nào.

Tuy nhiên, nếu chủ xe có tham gia bảo hiểm thì vẫn có thể được công ty bảo hiểm bồi thường khi có thiệt hại.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại

  • Giấy tờ liên quan đến xe, lái xe: giấy đăng ký xe, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận bảo hiểm;
  • Giấy tờ chứng minh thiệt hại về người: giấy ra viện, giấy chứng thương, giấy chứng nhận phẫu thuật, giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong);
  • Giấy tờ chứng minh thiệt hại về tài sản: hóa đơn, chứng từ sửa chữa hoặc thay mới phần bị thiệt hại do ngập nước gây ra theo chỉ định/sự đồng ý của công ty bảo hiểm, giấy từ chứng minh các chi phí hợp lý mà chủ xe đã bỏ ra để giảm thiểu thiệt hại hoặc theo sự hướng dẫn của công ty bảo hiểm.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại

Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại

Lưu ý các trường hợp bảo hiểm không bồi thường khi xe bị ngập nước do mưa, bão

Như đã nói ở trên, thì không phải trường hợp nào bảo hiểm cũng sẽ bồi thường khi xe bị ngập nước có mưa bão.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Vì vậy, việc chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ được công ty bảo hiểm thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

Do đó nếu giữa chủ xe và công ty bảo hiểm không có thỏa thuận về việc bồi thường do thiên tai, thì chủ xe sẽ gặp khó khăn khi đòi hỏi quyền lợi của mình.

Bên cạnh trường hợp trên, có hai khái niệm các chủ xe cần phân biệt: xe bị ngập nước và xe bị thủy kích:

  • Xe bị ngập nước được hiểu là xe đang đỗ trong gara hoặc ở ngoài đường và bị ngập nước một cách bất khả kháng do thiên tai (bao gồm bão lũ, lụt, sét đánh, giông tố, động đất, sóng thần…) dẫn đến hỏng hóc. Đối với trường hợp này đa số đều được chi trả bảo hiểm.
  • Xe bị thủy kích: được hiểu là chiếc xe bị hư hỏng phần động cơ khi chiếc xe đó di chuyển vào vùng ngập nước. Thuỷ kích cũng được các công ty bảo hiểm chia ra làm hai trường hợp:
  1. Xe đang nổ máy và chạy vào vùng ngập nước, nước tràn vào động cơ khiến động cơ bị hư hỏng. Trường hợp này, chủ xe có thể được đền bù đến 100% chi phí sửa chữa nếu điều khoản này có trong hợp đồng. Tuy nhiên, nhiều công ty bảo hiểm chỉ đền bù khoảng 70-80% với lý do khách hàng phải có trách nhiệm tự cân nhắc xem có nên đi vào vùng nước ngập hay không;
  2. Xe đang nổ máy và chạy vào vùng ngập nước, sau đó xe bị tắt máy nhưng lái xe cố tình khởi động lại xe khiến nước tràn vào làm động cơ hư hỏng nặng. Trường hợp thuỷ kích thứ hai này, đại đa số các công ty bảo hiểm sẽ từ chối đền bù vì đây hoàn toàn là lỗi chủ quan của lái xe.

>>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm tài sản giải quyết như thế nào?

Hướng xử lý khi xảy ra tranh chấp bảo hiểm không bồi thường khi xe bị ngập nước do mưa, bão đúng luật

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh bảo hiểm thì Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Đồng thời tại khoản 1 Điều 18 Luật này cũng quy định về quyền của người mua bảo hiểm là yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho mình theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Vì vậy, trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, chủ xe có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết, bảo đảm quyền lợi của mình.

Về hồ sơ chuẩn bị khởi kiện, trình tự thủ tục khởi kiện được tiến hành theo Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành.

Theo Điều 26 BLTTDS 2015, tranh chấp giữa chủ xe và công ty bảo hiểm là tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, vì vậy tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Việc xác định phải khởi kiện tại Tòa án cụ thể nào cũng là bước rất quan trọng, bởi nếu xác định sai thì đơn khởi kiện sẽ không được tòa án đó thụ lý và gây mất thời gian cho người khởi kiện.

Nếu đủ điều kiện thụ lý vụ án, Tòa án sẽ yêu cầu người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định; sau khi người khởi kiện nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ chính thức tiến hành thụ lý vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, trong vòng 6 tháng tòa án sẽ mở phiên tòa. Ở một số vụ án phức tạp, thời gian giải quyết có thể kéo dài lâu hơn.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm xe

Hướng xử lý khi xảy ra tranh chấp bảo hiểm không bồi thường khi xe bị ngập nước do mưa bão đúng luật

Hướng xử lý khi xảy ra tranh chấp bảo hiểm không bồi thường khi xe bị ngập nước do mưa bão đúng luật

Trên đây là một số thông tin về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xe bị ngập nước do mưa bão. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực dân sự quý khách có thể truy cập để tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

September 25, 2021 at 01:48PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/09/25/trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-khi-xe-bi-ngap-nuoc-do-mua-bao-2/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...