Chủ Nhật, 25 tháng 10, 2020

Hồ sơ cần chuẩn bị khi khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất

Tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất là một vấn đề phức tạp. Vì vậy để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, quý khách hàng cần hiểu các quy định của pháp luật hoặc nhờ đến dịch vụ Luật sư hỗ trợ. Vậy khi xảy ra tranh chấp về thừa kế nhà đất, quý khách hàng cần phải làm gì để khởi kiện, đảm bảo quyền lợi của mình? Với bài viết dưới đây, Công ty Luật Long Phan sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin về Hồ sơ cần chuẩn bị khi khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất.

tranh chap tai san
Hồ sơ chuẩn bị khi khởi kiện tranh chấp tài sản được chuẩn bị như thế nào?

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất

Căn cứ Khoản 1 Điều 107 BLDS 2015 nhà đất được xem là bất động sản. Do đó, dựa theo quy định Điều 623 BLDS 2015 thì Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. 

Chính vì vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì người thừa kế phải khởi kiện theo đúng thời hiệu mà pháp luật quy định.

Khi chuẩn bị khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện để giải quyết tranh chấp về thừa kế nhà đất sẽ được tiến hành nếu các người thừa kế không thể tự mình thương lượng, hòa giải trong nội bộ gia đình. Lúc này, quý khách hàng có thể liên hệ Luật sư để giúp mình chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện đầy đủ nhất.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh nhân thân của người khởi kiện đối với người để lại di sản: Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu.
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Di chúc hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có);
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng tặng cho, Hợp đồng thế chấp tại Ngân hàng (nếu có);
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).
tai san thua ke la nha dat
Các giấy tờ, tài liệu kèm theo khi nộp đơn khởi kiện

Nội dung cơ bản cần có của đơn khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất

Để đảm bảo đơn khởi kiện sẽ được Tòa án có thẩm quyền thụ lý, nội dung đơn khởi kiện phải đảm bảo các nội dung sau đây:

Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

  • Việc xác định đúng tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp có ý nghĩa rất quan trọng. Xác định chính xác thẩm quyền thụ lý của Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh để tránh bị trả lại đơn và tránh mất thời gian.
  • Thẩm quyền thụ lý của Tòa án được quy định tại Điều 35, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thông tin người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cụ thể:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số CMND, số thẻ Căn cước công dân hoặc số hộ chiếu;
  • Địa chỉ cư trú;
  • Số điện thoại.

Nội dung khởi kiện:

  • Tóm tắt nội dung vụ việc (Mối quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản với người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; Liệt kê di sản chia thừa kế; Liệt kê các hàng thừa kế,…).
  • Quyền lợi của người khởi kiện bị ảnh hưởng như thế nào.

Yêu cầu khởi kiện:

  • Yêu cầu phân chia tài sản theo di chúc hay phân chia tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Hoặc yêu cầu hủy bỏ di chúc.

Danh mục tài liệu chứng cứ kèm theo:

  • Sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Di chúc, Biên bản thỏa thuận di sản.
  • Giấy chứng tử, Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,…

>>> Tham khảo bài viết về mẫu đơn khởi kiện: Mẫu đơn khởi kiện chia thừa kế

ho so can chuan bi khi khoi kien
Dịch vụ Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp

Những công việc Luật sư thực hiện hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế là nhà đất

Nếu không nắm rõ các quy định của pháp luật về vấn đề chia thừa kế đối với tài sản là nhà đất, quý khách hàng có thể tìm đến dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế. Tại đây, với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm nhiều năm trong việc giải quyết các tranh chấp về thừa kế, quý khách hàng có thể yên tâm quyền lợi và lợi ích của mình sẽ được bảo đảm. Cụ thể, Luật sư sẽ thực hiện các công việc sau đây:

  • Tiếp nhận vụ việc khi khách hàng gọi đến Tổng đài, gửi Email hoặc các kênh thông tin khác của Văn phòng Luật sư. Khách hàng sẽ trình bày vấn đề của mình và được tư vấn MIỄN PHÍ bởi những Luật sư có kinh nghiệm. Nếu khách hàng có nguyện vọng sử dụng dịch vụ Luật sư sẽ được hướng dẫn ký kết Hợp đồng.
  • Quý khách hàng cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc. Luật sư sẽ xem xét và giải thích cho quý khách hàng về quy định của pháp luật, đồng thời tư vấn cho quý khách hàng phương thức giải quyết, hướng đi đúng đắn cho vụ việc.
  • Soạn thảo những văn bản cần thiết như đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu liên quan phục vụ cho quá trình tố tụng.
  • Giúp quý khách hàng trong quá trình hòa giải và trong quá trình tố tụng với vai trò là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự.

Việc chuẩn bị hồ sơ khi khởi kiện tranh chấp tài sản là nhà đất có ý nghĩa rất quan trọng. Nó phần nào giúp cho Tòa án giải quyết nhanh hơn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách hàng khi phát sinh tranh chấp. Nếu như có thắc mắc về các tranh chấp này hay cần tư vấn giải quyết hãy liên hệ tới Dịch vụ LUẬT SƯ PHÁP LÝ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

October 26, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/10/26/ho-so-can-chuan-bi-khi-khoi-kien-tranh-chap-tai-san-thua-ke-la-nha-dat/

Thứ Tư, 21 tháng 10, 2020

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà là thủ tục tương đối đơn giảnphổ biến tuy nhiên không phải ai cũng biết và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật khi làm thủ tục này. Do đó, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà.

Điều kiện một người đăng ký tạm trú

Theo khoản 1 Điều 30 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2013 Luật Cư trú thì đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. Điều kiện để một người đăng ký tạm trú là:

  • Người đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn;
  • Trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, học tập tại nơi đã đăng ký tạm trú thì người đó sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú.
dang ky tam tru cho nguoi thue nha
Khi nào cần đăng ký tạm trú

Trình tự đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

  • Bản khai nhân khẩu;
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở);

Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

  • Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

Lưu ý:

Theo Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong những giấy tờ sau:

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở (đã có nhà ở trên đất đó);
  • Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
  • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
  • Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã;
  • Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
  • Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
  • Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
  • Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở;

Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp:

  • Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã);
  • Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của HĐND thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

thu tuc dang ky tam tru
Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký tạm trú

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Lưu ý:

  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú;
  • Lệ phí đăng ký tạm trú: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Nhận kết quả đăng ký tạm trú

  • Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận Sổ tạm trú;
  • Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp.

Lưu ý: 

Kiểm tra lại các thông tin được ghi trong sổ tạm trú và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Luật sư tư vấn, hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Để liên hệ Luật sư tư vấn, hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà tại Long Phan PMT miễn phí, đúng luật, nhanh chóng bạn có thể liên hệ qua tổng đài điện thoại: 1900636387 hoặc qua email pmt@luatlongphan.vn.

Ngoài ra, để được tư vấn chi tiết gói dịch của Công ty bạn có thể gặp trực tiếp Luật sư tại văn phòng Luật ở thành phố Hồ Chí Minh:

  • Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp.HCM;
  • Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Chi phí thuê luật sư

  • Phí cố định: Được các bên thỏa thuận ngay từ đầu sau khi Luật sư nghiên cứu xong hồ sơ, tình huống pháp lý cụ thể. Nếu khách hàng cần tư vấn chuyên sâu hoặc phát sinh tình tiết mới ảnh hưởng đến quá trình giải quyết công việc thì các bên có thể thỏa thuận lại chi phí bằng phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng pháp lý mới;
  • Phí kết quả: Để đảm bảo tính công bằng, nhanh chóng, hiệu quả khi sử dụng dịch vụ các bên có ký kết thêm hợp đồng hứa thưởng. Khách hàng chỉ phải thanh toán sau khi nhận được kết quả đúng như đã cam kết;
  • Chi phí dịch vụ không bao gồm các khoản thuế, phí mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý, chi phí nêu trên đã bao gồm cả khả năng giảm trừ để đảm bảo tối đa lợi ích quyền và lợi ích cho khách hàng.

Quý khách có thể lựa chọn các gói dịch vụ sau:

  • Tư vấn theo giờ;
  • Tư vấn theo vụ việc;
  • Tư vấn trọn gói (Tư vấn cố định).

Cam kết chất lượng

thu tuc tam tru cho nguoi thue nha
Đội ngũ Luật sư uy tín
  • Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm và có kiến thức chuyên môn cao về các trình tự, thủ tục hành chính. Long Phan PMT cam kết có thể đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất;
  • Long Phan PMT cam kết tư vấn, hỗ trợ chuyên sâu cho Quý khách hàng về các vấn đề liên quan;
  • Vấn đề bảo mật thông tin luôn được đề cao giúp Quý khách hàng an tâm sử dụng dịch vụ;
  • Đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng, hạn chế tối thiểu rủi ro trong quá thực hiện các thủ tục hành chính;
  • Hạch toán chi phí phát sinh rõ ràng, đầy đủ, trung thực;
  • Đáp ứng yêu cầu của khách hàng đúng thời hạn cam kết;
  • Tận tụy vì lợi ích của khách hàng, trừ trường hợp khách hàng có yêu cầu vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội.

Trên đây là nội dung tư vấn các vấn đề thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến các thủ tục hành chính hoặc muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan xin vui lòng liên hệ Văn phòng Luật sư qua HOTLINE: 1900.6363.87 để được tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cám ơn.

October 22, 2020 at 10:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/10/22/thu-tuc-dang-ky-tam-tru-cho-nguoi-thue-nha/

Chủ Nhật, 18 tháng 10, 2020

Thủ tục nhờ Luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trong các vụ án lừa đảo chiếm đoạt
tài sản, vai trò của Luật sư rất
quan trọng, đặc biệt là luật sư bào chữa
cho bị can
vì họ là người bào chữa
có trình độ am hiểu sâu sắc về pháp luật. Luật
sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản
sẽ đại diện
cho bị can trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đang bị xâm hại của họ.

luat-su-bao-chua-cho-bi-can-trong-vu-an-lua-dao-chiem-doat-tai-san
Luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của tội phạm dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin và giao tài sản cho tội phạm để chiếm đoạt tài sản đó. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự bao gồm hình phạt chính như phạt cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn hoặc chung thân và hình phạt bổ sung.

>> Tham khảo thêm: CÁC KHUNG HÌNH PHẠT TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN HIỆN NAY

Mặt khách quan của tội phạm

Về
hành vi

Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Hành vi phạm tội lừa
đảo chiếm đoạt tài  sản bao gồm hai hành
vi:

  • Lừa
    đảo
  • Chiếm
    đoạt tài sản

Hai hành vi này có quan hệ chặt chẽ với nhau để cấu thành tội phạm, hành vi
lừa đảo là điều kiện để hành vi chiếm đoạt tài sản xảy ra, hành vi chiếm đoạt
tài sản là mục đích của hành vi lừa đảo. Đặc điểm nổi bật của tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản là thủ đoạn gian dối của người phạm tội phải có trước hành vi chiếm
đoạt. Đây là nguyên nhân trực tiếp khiến người bị hại tin là thật mà giao tài sản
cho người phạm tội.

Về
hậu quả

Hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là làm thiệt hại về tài sản
của người khác, cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải: Từ 2.000.000 đồng trở
lên còn nếu dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện sau:

  • Đã
    bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã
    bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169,
    170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà
    còn vi phạm;
  • Gây
    ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 
  • Tài
    sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
toi-lua-dao-chiem-doat-tai-san
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mặt khách thể của tội phạm

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của
Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không xâm
phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Đối tượng tác động
của tội phạm này là tài sản, bao gồm vật, tiền.

Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức
rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của
mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể là bất kỳ người nào
từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Các tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định
tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

>> Tham khảo thêm: NHỮNG TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Dịch vụ luật sư bào chữa cho bị can
Dịch vụ luật sư bào chữa cho bị can

Trong hoạt động tố tụng hình sự, Luật sư đóng vai trò hết
sức quan trọng, góp phần tìm ra sự thật khách quan của vụ án; tránh oan, sai;
công lý được thực thi đúng pháp luật; quyền con người được bảo đảm.

Nội dung công việc luật sư bào chữa thực hiện bao gồm:

  • Tiếp xúc với bị can trong giai đoạn tạm giam;
  • Tư vấn cho bị can về những quyền mà pháp luật cho phép trong giai đoạn điều tra;
  • Tham gia các buổi hỏi cung, đối chất của bị can;
  • Trực tiếp tham gia quá trình thu thập chứng cứ;
  • Tham gia bào chữa cho thân chủ tại các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm;
  • Soạn thảo văn bản, tài liệu có liên quan

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại  Điều 78 BLTTHS 2015, chi tiết bạn đọc có thể tham khảo:

>> Tham khảo thêm: THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Chi phí thuê luật sư

Vì tính chất nhạy cảm của vụ án hình sự, chi phí dịch vụ hình sự không giống
như các chi phí dịch vụ luật sư khác, không có mức phí cố định, rõ ràng. Tùy
vào từng trường hợp cụ thể của vụ việc mà phí dịch vụ luật sư sẽ khác nhau.

Thù lao luật sư sẽ được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa Luật sư với khách
hàng dựa trên mức độ phức tạp của công việc, thời gian, kinh nghiệm và uy tín của
Luật sư, thông qua các cách tính sau:

  • Trả
    thù lao theo giờ
  • Trả
    thù lao trọn gói
  • Trả
    thù lao theo giá trị phần trăm kết quả đạt được

Các chi phí khác như:

  • Chi
    phí đi lại, lưu trú, công tác. Khách hàng có thể lựa chọn thanh toán qua 2
    cách: thanh toán một lần hoặc khách hàng tạm ứng chi phí cho luật sư và hai bên
    sẽ quyết toán sau chuyến công tác.
  • Tiền
    thuế giá trị gia tăng bằng 10% giá trị hợp đồng

Cam kết chất lượng

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực luật
hình sự cùng phương châm lấy “TẬN TÂM – UY TÍN – HIỆU QUẢ” làm mục tiêu và động
lực cho sự phát triển, công ty Luật Long Phan PMT cam kết mang lại cho khách hàng
chất lượng dịch vụ tốt nhất. Công ty của chúng tôi cam kết giữ bí mật những thông tin liên quan đến khách
hàng  và đảm bảo thực hiện công việc theo
đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định, mang đến cho khách hàng sự hài lòng.

Trên đây là bài viết về Thủ tục nhờ luật sư bào chữa cho bị can trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu bạn đọc có thắc mắc liên quan tới bài viết hoặc có các khó khăn/nhu cầu cần tư vấn Luật hình sự vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

October 19, 2020 at 10:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/10/19/thu-tuc-nho-luat-su-bao-chua-cho-bi-can-trong-vu-an-lua-dao-chiem-doat-tai-san/

Thứ Hai, 5 tháng 10, 2020

Cách tiếp cận chứng cứ từ cơ quan điều tra trong vụ án hình sự

Tiếp cận chứng cứ từ cơ quan điều tra trong vụ án hình sự là hoạt động của người có quyền nhằm mục đích làm sáng tỏ những vấn đề khách quan liên quan đến hành vi phạm tội. Vậy làm cách nào để thực hiện công việc này? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp phần nào vướng mắc cho độc giả.

mot so do vat co the coi la chung cu
Những vật nào có thể coi là chứng cứ

Quy định về chứng cứ trong vụ án hình sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 86 và khoản 1 Điều 87 BLTTHS 2015 thì chứng cứ trong vụ án hình sự là những gì có thật, ý nghĩa trong việc giải quyết sự việc và được thu thập theo trình tự luật định từ các nguồn sau đây:

  • Vật chứng;
  • Lời khai, lời trình bày;
  • Dữ liệu điện tử;
  • Kết luận giám định, định giá tài sản;
  • Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy
    tố, xét xử, thi hành án…
lam the nao de tiep can duoc chung cu
Làm thế nào để tiếp cận được chứng cứ?

Luật sư hỗ trợ tiếp cận chứng cứ từ cơ quan điều tra trong vụ án hình sự

Thời điểm Luật sư tham gia tố tụng

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 BLTTHS 2015 thì Luật sư được tham gia bào chữa vụ án kể từ thời điểm:

  • Khởi tố bị can;
  • Người bị bắt có mặt tại trụ sở CQĐT trong trường
    hợp bắt, tạm giữ người.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục nhờ Luật sư bào chữa

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn nhờ Luật sư bào chữa

>> Tham khảo thêm: Nhờ Luật sư kêu oan trong vụ án hình sự

Quyền tiếp cận chứng cứ của Luật sư

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia
    của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Kiểm tra, đánh
    giá
    và trình bày ý kiến về chứng cứ,
    tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm
    tra, đánh giá;
  • tra…

>> Tham khảo thêm: Cách tiếp cận chứng cứ trong vụ án hình sự như thế nào?

>> Tham khảo thêm: Công việc Luật sư phải làm khi nhận bào chữa

luat su se lam gi khi nhan bao chua
Luật sư sẽ làm gì khi nhận bào chữa?

Chi phí thuê Luật sư bào chữa

  • Phí cố định: Được thỏa thuận ngay sau khi Luật
    nghiên cứu hồ sơ cụ thể. Nếu phát
    sinh tình tiết mới ảnh hưởng trực tiếp
    đến quá trình giải quyết vụ án các bên có thể thỏa thuận lại thông qua phụ lục
    hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.
  • Phí kết quả: Nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu
    suất công việc khi sử dụng dịch vụ pháp lý các bên có thể ký kết thêm hợp đồng
    hứa thưởng. Khách hàng chỉ phải thanh toán nếu như nhận được kết quả theo kỳ vọng.
  • Chi phí dịch vụ không bao gồm các khoản phí tố tụng
    mà khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật.
  • Việc tính toán được dựa trên cơ sở khối lượng
    công việc thực tế và đã cân nhắc đến khả năng giảim trừ cho phù hợp với tình
    hình kinh tế của khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ  

Với đội ngũ Luật sư chuyên môn giàu kinh nghiệm, có trình độ
nghiệp vụ cao, chúng tôi cam kết sẽ nỗ lực tới mức cao nhất để bảo vệ quyền và
lợi ích chính đáng của thân chủ bằng mọi biện pháp có thể theo đúng quy định của
của pháp luật.

>> Tham khảo thêm: Tự mình bào chữa trong vụ án hình sự có được không?

>> Tham khảo thêm: Có được thay đổi lời khai trong quá trình giải quyết vụ án hình sự

Trên đây là nội dung tư vấn về tố tụng hình sự của chúng tôi. Nếu bạn đọc còn điều gì chưa rõ hoặc
cần hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong suốt quá trình tố tụng vui lòng liên
hệ ngay cho Luật sư hình sự qua hotline
1900.63.63.87 để được tư vấn ban đầu miễn phí . Xin cảm ơn.

October 06, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/10/06/cach-tiep-can-chung-cu-tu-co-quan-dieu-tra-trong-vu-an-hinh-su/

Thứ Ba, 22 tháng 9, 2020

Thủ tục khởi kiện giành quyền giám hộ cho người thân

 Thủ tục khởi kiện giành
quyền giám hộ cho người thân
là một trong các thủ tục quan trọng, do liên
quan đến vấn đề đại diện, thừa kế. Đã từng có nhiều giao dịch lừa dối, giả tạo
trót lọt do lợi dụng lợi thế của việc giám hộ. Do đó, các bạn nên chọn người
giám hộ đáng tin tưởng và có trách nhiệm để hạn chế rủi ro. Bài viết dưới đây
sẽ hướng dẫn Quý bạn đọc cách thực hiện quyền lợi đó.

khoi kien gianh quyen giam ho cho nguoi than
Mẫu đơn giành quyền khởi kiện

Quy định của pháp luật về giám hộ

Theo định nghĩa tại khoản
1 Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015:

Giám hộ là việc cá
nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc
được người giám hộ lựa chọn theo khoản 2 Điều 48 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người được giám hộ. Người được giám hộ là:

  • Người chưa thành niên.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự,
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm
    chủ hành vi
quyen giam ho cho nguoi than
Người giám hộ phải đủ điều kiện tại điều 49 Bộ luật dân sự 2015

Để đạt tiêu chuẩn làm
người giám hộ, cần phải đủ điều kiện tại Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Tư cách đạo đức tốt, có các điều kiện cần
    thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người được giám hộ;
  • Không phải người đang bị truy cứu trách
    nhiệm hình sự, hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong
    các tội Tại khoản 3 Điều 49 Luật này.
  • Giám hộ có hai hình thức là do chỉ định
    hoặc đương nhiên (Điều 53, 54 Bộ luật
    này).

Bên cạnh đó, người này
còn phải chịu sự giám sát của người giám sát khác (gọi là giám sát việc
giám  hộ). Người này do người thân thích
của người được giám hộ thỏa thuận chọn lựa trong số người thân thích hoặc cá
nhân, pháp nhân khác thực hiện việc này (khoản 1 Điều 51 Bộ luật này).

Khởi kiện giành quyền giám hộ cho người thân

Thủ tục khởi kiện

Với trường
hợp khởi kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn

Pháp
luật

dân sự quy định

Nếu vợ chồng không tự thỏa thuận được với
nhau bằng văn bản thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015:

  1. Người làm đơn gửi đơn đến Tòa án nhân
    dân nơi bị đơn cư trú, làm việc cùng các tài liệu, chứng cứ liên quan.
  2. Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ thì
    Tòa án tiến hành thụ lý vụ án,, ra thông báo thụ lý và  để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền
    tạm ứng án phí.
  3. Tòa án thực hiện xác minh hồ sơ, chứng cứ
    và tiến hành hòa giải;
  4. Mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự. Nếu
    không đồng ý với bản án/quyết định của Tòa thì một trong các bên có quyền kháng
    cáo trong thời hạn luật định.
  5. Nộp tạm ứng án phí và nộp biên lai cho
    Tòa án, sau đó chờ thông báo thụ lý vụ án.

Thời hạn giải quyết đòi
quyền nuôi con từ 04 – 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. (Điều 203 BLTTDS
2015).

>>>>>
Các mẫu đơn thông dụng:

thu tuc khoi kien gianh quyen giam ho
Thời hạn giải quyết đòi quyền nuôi con từ 04 – 06 tháng

Thời
hạn giải quyết đòi quyền nuôi con từ 04 – 06 tháng

Án phí giành quyền nuôi
con:

  • Nếu không có tranh chấp về tài sản thì
    án phí sơ thẩm là 300.000 đồng
  • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình thì căn cứ theo từng
    trường hợp cụ thể tại Mục 1.3 Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm Nghị quyết
    326/2016/NQ-HĐTP.
  • Giá trị tài sản tranh chấp càng lớn thì
    án phí càng cao.

Điều 85 Luật Hôn nhân
và Gia đình 2014.

Với trường hợp giành quyền giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự

Điều 53 BLDS 2015 quy định:

  • Trường hợp vợ (hoặc chồng) là người mất
    năng lực hành vi dân sự (mất NLHVDS) thì chồng (hoặc vợ) là người giám hộ
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất NLHVDS hoặc
    một người mất NLHVDS, còn người kia không đủ điều kiện làm người giám hộ thì
    con cả làm người giám hộ, con cả không đủ điều kiện thì người con tiếp theo có
    đủ điều kiện sẽ đảm nhận.
  • Trường hợp người thành niên mất NLHVDS
    chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm
    người giám hộ thì cha, mẹ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có cha, mẹ, anh, em thì ông bà
    nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu (Điều 104 Luật Hôn nhân và Gia
    đình 2014).
  • Nếu người cần được giám hộ không có người
    giám hộ đương nhiên, thì UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú có trách
    nhiệm cử người giám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảm nhận.
  • Việc cử người giám hộ phải được sự đồng
    ý của người giám hộ.

>>>> Có thể
bạn quan tâm: Thủ
tục đại diện cho người nhà bị tâm thần mua bán quyền sử dụng đất

Công việc luật sư cần thực hiện để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng

Khi
khách hàng liên hệ và cung cấp thông tin cho luật sư, luật sư tiếp xúc khách
hàng và trao đổi. Sau đó tiến hành các công việc sau:

  • Tiếp nhận,
    nghiên cứu và xử lý hồ sơ;
  • Cung cấp biểu mẫu,
    đơn từ cho khách hàng;
  • Soạn thảo các
    đơn từ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thu thập chứng cứ,
    sắp xếp tài liệu phục vụ cho quá trình tư vấn, tranh tụng.
  • Thông báo tiến độ
    công việc và đưa ra hướng xử lý cho khách hàng;
  • Tham gia tranh tụng
    tại Tòa án, Trọng tài (nếu có);
  • Các công việc
    khác.

Chi phí thuê luật sư bảo vệ quyền lợi

Rất nhiều khách hàng
quan tâm đến chi phí pháp lý trong việc khởi kiện đòi quyền giám hộ. Chúng tôi
sẽ trình bày các khoản chi phí cho việc thuê luật sư trong bài viết này.

Chi phí thuê luật sư thường bao gồm
các khoản sau:

  1. Phí Nhà nước: bao gồm các khoản tiền tạm ứng án phí, lệ phí cần nộp cho Tòa án; phí thẩm định giá, phí yêu cầu thi hành án.
  2. Phí công tác: gồm phí đi lại, lưu trú cho luật sư trong quá trình xử lý vụ việc, cụ thể là chi phí cho các phương tiện, ăn nghỉ ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn làm việc.
  3. Thù lao luật sư: Được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư, và ghi nhận chi tiết trong Hợp đồng dịch vụ theo giờ.
  4. Phí dịch vụ tư vấn theo giờ: Dành cho các trường hợp khách hàng được tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư.
  5. Thuế VAT và các chi phí, lệ phí khác (nếu có)

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
hoặc thanh toán trực tiếp.

Các chi phí này dựa
trên nhiều yếu tố, trong đó bao gồm tính chất phức tạp của vụ việc; yêu cầu của
khách hàng và thời hạn thực hiện công việc của luật sư. Các khoản chi phí sẽ được
luật sư trao đổi trực tiếp với khách hàng và hạch toán rõ ràng, đầy đủ trong
quá trình làm việc.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Nhằm
đem lại cho khách hàng trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ, chúng tôi đã
thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin đa kênh. Nghĩa là dù liên hệ
dưới bất kỳ hình thức nào, trực tiếp hay thông qua email, điện thoại, facebook,
v.v, mọi yêu cầu của khách hàng sẽ được ghi nhận và phản hồi sớm nhất.

Bên
cạnh đó, chúng tôi tuân thủ 27 nguyên tắc Đạo đức luật sư do Liên đoàn Luật sư
Việt Nam ban hành

  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng;
  • Nhận vụ việc theo khả năng chuyên môn,
    điều kiện của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của
    khách hàng.

Bên
cạnh những gói dịch vụ đã được thiết kế sẵn, chúng tôi sẽ thiết kế các gói dịch
vụ riêng, tùy theo yêu cầu của khách hàng. Quý khách có thể an tâm rằng, dù
đăng ký gói nào, thì yêu cầu mà khách hàng giao phó sẽ được hoàn thành đúng tiến
độ và chất lượng cam kết.

Như
vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã hướng dẫn cho Quý khách hàng các bước yêu
cầu đòi quyền giám hộ theo thủ tục tố
tụng. Nếu Quý khách có nhu cầu được tư vấn thêm về thủ tục giám hộ, hãy liên hệ
theo số hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời. Đội ngũ chuyên viên sẽ
nhanh chóng tiếp nhận và phản hồi thông tin.

Trân
trọng cảm ơn.

September 23, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/23/thu-tuc-khoi-kien-gianh-quyen-giam-ho-cho-nguoi-than/

Thứ Hai, 21 tháng 9, 2020

Thủ tục ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Thủ
tục ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
được quy định
cụ thể tại Luật Hôn nhân gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo
đó, khi người vợ yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ chỉ định người khác đại diện cho người
chồng (bị mất năng lực hành vi dân sự) để giải quyết việc ly hôn.Trong bài viết
dưới đây, chúng tôi sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về vấn đề này.

thu tuc ly hon voi nguoi mat nang luc hanh vi dan su
Mẫu đơn khởi kiện đơn phương ly hôn

Chồng
bị mất năng lực hành vi dân sự muốn ly hôn thì phải làm gì?

Tại Điều 51 Luật Hôn
nhân và Gia đình 2014 quy định về người có quyền yêu cầu ly hôn:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai
    người có quyền yêu cầu Tòa án giải
    quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân
    thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do
    bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác
    mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
  • Đồng thời là nạn nhân
    của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
    tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Khoản 3 Điều 24 Luật này cũng quy định: Trường hợp một bên
vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn thì căn cứ theo quy định về giám
hộ
trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị
mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.

thu tuc ly hon voi nguoi han che nang luc hanh vi dan su
Mẫu kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu

Lưu ý: Nếu chồng chưa được Tòa án tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người
vợ cần nộp đơn yêu cầu. Hồ sơ cần
có:

  • Đơn yêu cầu
  • Kết luận của cơ quan
    chuyên môn và các chứng cứ khác (nếu có) để chứng minh người đó  bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không
    thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình. (như hình trên).
  • CMND, hộ khẩu của vợ
    và chồng.

Có thể bạn quan tâm:

>>>> Hướng dẫn
viết đơn ly hôn chia tài sản

>>>> Mẫu
đơn thuận tình ly hôn và hướng dẫn cách trình bày

>>>>
Hướng dẫn giành quyền nuôi con sau ly hôn

Luật
sư hỗ trợ giải quyết ly hôn khi chồng bị mất năng lực hành vi dân sự

ly hon doi voi nguoi mat hoac han che nang luc hanh vi dan su
Luật sư hỗ trợ giải quyết thủ tục ly hôn

Thủ tục giải quyết

Nộp đơn tại Tòa án nơi người gửi đơn cư
trú, làm việc

  1. Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền (điểm đ
    khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015);
  2. Đóng tạm ứng án phí (Khoản 3 Điều 195
    BLTTDS 2015)
  3. Chờ phán quyết của Tòa án
  4. Có thể kháng cáo vụ việc/ vụ án dân sự
    trong thời hạn luật định (15 ngày kể từ ngày tuyên án, 10 ngày kể từ ngày kháng
    cáo, kháng nghị).

Căn
cứ theo khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 372 Bộ luật này.

Có thể bạn quan tâm:

>>>> Hướng
dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung hậu ly hôn

>>>> Hướng
dẫn khởi kiện đơn phương ly hôn và các lưu ý cần biết

Công việc của luật sư

Việc ly hôn được chia
làm 02 dạng: (1) Yêu cầu ly hôn; (2) Yêu cầu chia tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng.

Đối với yêu cầu ly hôn
đơn thuần, luật sư không thể nhận ủy quyền của bất kỳ bên nào (khoản 4 Điều 86
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Nếu cha, mẹ, người thân
thích yêu cầu ly hôn thì họ là người đại diện (khoản 4 Điều 86 Bộ luật này).

Với vấn đề chia tài sản
chung hoặc phân chia nghĩa vụ nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, luật sư hỗ trợ với
tư cách người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp (trong vụ án ly hôn).

Luật sư thực hiện các
công việc sau:

  • Tiếp nhận, nghiên cứu và tư vấn hướng giải
    quyết cho khách hàng về: phân chia tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ trả nợ,
    thừa kế, v.v.
  • Cung cấp biểu mẫu, giấy tờ cho khách
    hàng;
  • Soạn thảo đơn từ, chuẩn bị hồ sơ liên
    quan đến việc ly hôn;
  • Thu thập chứng cứ và giao nộp cho Tòa
    án;
  • Tham gia tranh tụng (tại phiên tòa dân sự
    về hôn nhân và gia đình);
  • Các công việc khác, tùy theo nội dung vụ
    việc và yêu cầu của thân chủ.

Chi
phí thuê luật sư ly hôn

Thông thường, tranh chấp
ly hôn kéo dài từ 04 – 06 tháng; trường hợp đối tượng tranh  chấp là tài sản thì  thời hạn này có thể dài hơn, ảnh hưởng đến
chi phí thuê luật sư

Chi
phí thuê luật sư dựa trên cơ sở nào?

Chi phí thuê luật sư được dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau,
phù hợp với nhu cầu và tính chất vụ việc, bao gồm:

  • Mức độ phức tạp của công việc;
  • Thời hạn thực hiện công việc của
    luật sư;
  • Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư
    chính, của Văn phòng Luật sư;
  • Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc.

Quý khách có thể lựa chọn các gói dịch vụ sau:


  1. vấn theo giờ;

  2. vấn theo vụ việc hoặc

  3. vấn trọn gói (Tư vấn cố định hàng tháng)

Các khoản chi phí thuê luật sư

Chi phí thuê luật sư thường bao gồm
các khoản sau:

  1. Phí Nhà nước: bao gồm các khoản tiền tạm ứng án phí, lệ phí cần nộp cho Tòa án; phí thẩm định giá, phí yêu cầu thi hành án.
  2. Phí công tác: gồm phí đi lại, lưu trú cho luật sư trong quá trình xử lý vụ việc, cụ thể là chi phí cho các phương tiện, ăn nghỉ ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn làm việc.
  3. Thù lao luật sư: Được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư, và ghi nhận chi tiết trong Hợp đồng dịch vụ theo giờ.
  4. Phí dịch vụ tư vấn theo giờ: Dành cho các trường hợp khách hàng được tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư.
  5. Thuế VAT và các chi phí, lệ phí khác (nếu có).

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
hoặc thanh toán trực tiếp.

Cam
kết chất lượng dịch vụ

Tại Long Phan PMT, chúng tôi luôn xác định tận tâm với
khách hàng như người nhà. Nhu cầu của khách hàng chính là công việc của chúng
tôi, cũng là cơ hội để công ty có động lực phát triển sang trang mới.

Với mong muốn đáp ứng nhu cầu tư vấn nhanh, gọn và
chính xác, Long Phan PMT đã thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin đa
kênh, nhằm giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và liên hệ.

Với kinh nghiệm làm việc lâu năm trong lĩnh vực pháp
lý, chúng tôi cam kết:

  • Tiếp nhận, lắng nghe và phản hồi sớm
    thông tin cho khách hàng;
  • Bảo mật tối đa thông tin của khách hàng;
  • Tận tâm với
  • Hoàn thành công việc đúng thời hạn cam kết;
  • Hạch toán chi phí pháp lý đầy đủ, minh bạch
    và rõ ràng;
  • Thực hiện mọi yêu cầu của khách hàng, trừ
    những nội dung vi phạm pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã đưa ra một
số hướng dẫn liên quan đến việc ly hôn với người hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự. Trường hợp Quý khách cần tư vấn hoặc quan tâm đến các dịch vụ của chúng
tôi, vui lòng liên hệ theo số hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ thêm.

Trân trọng.

September 22, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/22/thu-tuc-ly-hon-voi-nguoi-mat-hoac-han-che-nang-luc-hanh-vi-dan-su/

Thứ Bảy, 19 tháng 9, 2020

Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Tư vấn giải quyết tranh
chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài
là một trong các lĩnh vực được chú trọng nghiên cứu hiện nay, do
các giao dịch liên quan đến người nước ngoài ngày một tăng. Nổi bật nhất là
xung đột về việc phân chia di sản, vốn đã được báo chí đề cập nhiều gần đây.
Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn Quý bạn đọc hiểu rõ phương thức
giải quyết tranh chấp.

giai quyet tranh chap di san thua ke
Mẫu đơn khởi kiện chia tài sản thừa kế

Tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Quy định của pháp luật liên quan đến di sản có yếu tố nước ngoài

Điều
680 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

  • Thừa kế được xác
    định theo pháp luật của nước của nước
    mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết;
  • Việc thực hiện
    quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có
    bất động sản đó.

Khoản
1 Điều 678 quy định: Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu,
quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Quy
định của pháp luật hiện nay, cụ thể là Luật Nhà ở 2014 cho phép người nước
ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài (Việt kiều) nhận
thừa kế giá trị di sản
(thường bằng tiền)
tại Việt Nam và đứng tên trên Giấy chứng nhận.

Ai có quyền thừa kế

tranh chap di san thua ke co yeu to nuoc ngoai
Có thể thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

Những người được quyền
thừa kế:

  • Những người thừa kế theo di chúc;
  • Thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc
    (Điều 644);
  • Thừa kế theo pháp luật.(Điều 651).

Những người không được
quyền hưởng di sản: (Điều 621 BLDS 2015):

  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi
    dưỡng người để lại di sản;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc
    ngăn chặn người để lại di sản trong việc lập di chúc;
  • Giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy
    di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý
    chí của người để lại di sản.
  • Người thừa kế từ chối nhận di sản (Điều 620)
  • Các trường hợp khác tại Điều 621.

Phân chia di sản

Để tìm hiểu chi tiết về cách phân chia di sản, đặc biệt là đất
đai
do cha mẹ để lại, vui lòng
tham khảo tại:

>>>>>Thủ
tục về khởi kiện chia tài sản thừa kế

>>>>> Hướng
dẫn chia thừa kế đất đai không có di chúc

>>>>> Cách
thức phân chia thừa kế và giải quyết tranh chấp

Bất cập

Thứ nhất, nếu người nhận
thừa kế muốn chuyển tiền ra nước ngoài, cần tuân thủ quy định pháp luật về hạn
mức.

Hạn mức chuyển tiền ngoại
hối ra nước ngoài: 5000 USD (mang trực tiếp). Nếu vượt quá hạn mức trên phải
khai báo với hải quan ở cửa khẩu và xin giấy phép của ngân hàng được phép hoạt
động ngoại hối. (điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN).

Thứ hai, Tòa án không có thẩm quyền thụ lý do
nhiều nguyên nhân (khoản 1 Điều 472 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

  1. Các đương sự thỏa thuận lựa chọn phương
    thức giải quyết tranh chấp theo quy
    định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đã lựa
    chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó;
  2. Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt
    của Tòa án Việt Nam và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước
    ngoài có liên quan;
  3. Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt
    của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc
    Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết.
  4. Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư
    pháp.

Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Công việc của luật sư

Các vụ việc dân sự có yếu
tố nước ngoài, đặc biệt là thừa kế, thường kéo dài do có nhiều tình tiết phức tạp. Vì vậy, khối lượng công việc
mà luật sư cần xử lý rất lớn, bao gồm:

  • Tiếp nhận và
    nghiên cứu hồ sơ vụ án, việc dân sự;
  • Cung cấp biểu mẫu,
    đơn từ cho khách hàng;
  • Soạn thảo các
    đơn từ gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thu thập chứng cứ,
    sắp xếp tài liệu phục vụ cho quá trình
    vấn
    , tranh tụng.
giai quyet tranh chap di san thua ke co yeu to nuoc ngoai
Khối lượng công việc của luật sư khá đồ sộ
  • Thực hiện việc nộp
    đơn khởi kiện, đơn phản tố, đơn kháng cáo và các giấy tờ khác liên quan;
  • Đánh giá tình tiết
    vụ án và đưa ra hướng xử lý cho khách hàng;
  • Tham gia tranh tụng
    tại Tòa án, Trọng tài (nếu có);
  • Các công việc
    khác.

Thủ tục

Do pháp luật dân sự tôn
trọng ý chí và thỏa thuận của các bên, nên để giải quyết tranh chấp, có hai
phương thức phổ biến: (1) Hòa giải tại Tòa án, thông qua Trọng tài hoặc Hòa giải
viên; (2) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

  • Đối với việc hòa giải: Luật sư đánh giá
    tình hình và đưa ra hướng hòa giải có lợi nhất cho khách hàng, nhưng vẫn đảm bảo
    tuân thủ pháp luật.
  • Đối với việc khởi kiện: Luật sư tham gia
    tranh tụng với tư cách: (1) Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho đương sự
    hoặc (2) Đại diện theo ủy quyền.

Chi phí thuê luật sư giải quyết tranh chấp

Với quá trình hội nhập
quốc tế, sự cạnh tranh giữa các văn phòng luật sư, công ty luật ngày càng khốc
liệt, trong đó có sự cạnh tranh về giá cả dịch vụ. Tuy nhiên, dù giá cả dịch vụ
có khác nhau thế nào, cũng cần khẳng định rằng:

  • Chất lượng dịch vụ pháp lý nói chung
    đang ngày càng được nâng cao, tương xứng với chi phí bỏ ra;
  • Sử dụng dịch vụ luật sư uy tín, chuyên
    nghiệp đảm bảo loại bỏ rủi ro pháp lý lâu dài.

Chi phí thuê luật sư dựa trên cơ sở nào?

Chi phí thuê luật sư được dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau,
phù hợp với nhu cầu và tính chất vụ việc, bao gồm:

  • Mức độ phức tạp của công việc;
  • Thời hạn thực hiện công việc của
    luật sư;
  • Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư
    chính, của Văn phòng Luật sư;
  • Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về
    trách nhiệm, hiệu quả công việc.

Quý khách có thể lựa chọn các gói dịch vụ sau:


  1. vấn theo giờ;

  2. vấn theo vụ việc hoặc

  3. vấn trọn gói (Tư vấn cố định)

Các khoản chi phí thuê luật sư

Chi phí thuê luật sư thường bao gồm
các khoản sau:

  1. Phí Nhà nước: bao gồm các khoản tiền tạm ứng án phí, lệ phí cần nộp cho Tòa án; phí thẩm định giá, phí yêu cầu thi hành án.
  2. Phí công tác: gồm phí đi lại, lưu trú cho luật sư trong quá trình xử lý vụ việc, cụ thể là chi phí cho các phương tiện, ăn nghỉ ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn làm việc.
  3. Thù lao luật sư: Được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư, và ghi nhận chi tiết trong Hợp đồng dịch vụ theo giờ.
  4. Phí dịch vụ tư vấn theo giờ: Dành cho các trường hợp khách hàng được tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư.
  5. Thuế VAT và các chi phí, lệ phí khác (nếu có)

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
hoặc thanh toán trực tiếp.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Tôn chỉ  của
ngành luật nói chung, tại Long Phan PMT nói riêng là: “Đặt uy tín lên hàng đầu”.
Khi hành nghề, luật sư phải tuân thủ 27 nguyên tắc đạo đức luật sư (Do Liên
đoàn Luật sư Việt Nam ban hành). Trong đó, quan trọng nhất gồm:

  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng;
  • Nhận vụ việc theo khả năng chuyên môn,
    điều kiện của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của
    khách hàng.

Tại công ty chúng tôi, các quy tắc trên luôn được đề
cao, nhằm đảo bảo uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng.

Trong quá trình hành nghề lâu dài, chúng tôi cam kết:

  • Đảm bảo tiếp nhận và phản hồi yêu cầu của
    khách hàng trong thời hạn ngắn nhất có thể;
  • Ghi nhận yêu cầu, góp ý của khách hàng
    qua đa dạng các phương tiện liên lạc;
  • Hoàn thành công việc của khách hàng đúng
    thời hạn cam kết;
  • Thực hiện chính sách hoàn phí và hậu mãi
    cho các khách hàng lâu năm;
  • Giữ kín thông tin khách hàng.
  • Hoàn thành công việc đúng thời hạn cam kết;
  • Hạch toán chi phí, lệ phí minh bạch, đầy đủ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi đối với
vấn đề xung đột về thừa kế có yếu tố nước ngoài. Nếu Quý khách có khó khăn
trong các thủ tục pháp lý liên quan, hoặc quan tâm đến các gói dịch vụ của
chúng tôi, hãy liên lạc theo số hotline: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời.

Đây cũng là tổng đài nhằm đặt lịch hẹn trực tiếp tại văn
phòng của chúng tôi. Đội ngũ chuyên viên sẽ sắp xếp địa điểm và khung thời gian
thuận lợi cho việc trao đổi giữa luật sư và khách hàng.

Trân trọng cảm ơn Quý khách đã quan tâm.

September 20, 2020 at 07:00AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2020/09/20/tu-van-giai-quyet-tranh-chap-di-san-thua-ke-co-yeu-to-nuoc-ngoai/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...