Thứ Năm, 7 tháng 10, 2021

Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển gồm những nội dung nào?

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển bao gồm những nội dung nào?  Không phải ai khi ký kết loại hợp đồng này cũng có kiến thức về nó. Để hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có đầy đủ các nội dung, cũng như hình thức, điều khoản phù hợp theo quy định của pháp luật để khi xảy ra tranh chấp, các bên sẽ dễ dàng giải quyết. Hãy cùng luật sư hợp đồng giải quyết vấn đề này bên dưới:

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Nội dung của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 514 BLDS 2015.

>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư quản trị rủi ro hợp đồng

Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận cụ thể với khách hàng về thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ.Trường hợp không thỏa thuận thì thời hạn thanh toán được thực hiện theo Điều 87 Luật Thương mại 20051.

Phí dịch vụ và thanh toán

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận với khách hàng về phí dịch vụ (phù hợp với Điều 86 Luật thương mại 2005) và các chi phí khác để thực hiện dịch vụ. Phí dịch vụ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Sau khi thỏa thuận về phí dịch vụ, bên cung ứng chuỗi dịch vụ và khách hàng thỏa thuận về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

Vận chuyển

Việc vận chuyển do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Việc thực hiện giao nhận hàng hóa qua đường biển, đường bộ hay đường hàng không sẽ ảnh hưởng tới thỏa thuận của các bên về điều khoản này. Nếu các bên không thỏa thuận về việc vận chuyển thì việc vận chuyển được thực hiện tùy vào đối tượng vận chuyển theo quy định của  pháp luật được quy định trong BLDS 2015 và Luật Thương mại 2005

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Mỗi bên tôn trọng quyền sở hữu của nhau. Nếu các bên không thỏa thuận, thì những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Giới hạn trách nhiệm và bồi thường

Giới hạn trách nhiệm có thể do các bên thỏa thuận nhưng toàn bộ trách nhiệm không vượt quá giới hạn trách nhiệm  đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa, và phải chứng minh được những tốn thất theo khoản 3 Điều 238 Luật thương mại 2005

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của các quy định của pháp luật có hiệu lực hiện hành về  chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức bồi thường cụ thể do hai bên thỏa thuận hoặc dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Nếu việc vi phạm hợp đồng là trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết, trở ngại khách quan hoặc việc vi phạm này là cần thiết để ngăn chặn những hậu quả nặng hơn cho bên kia thì bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, tuy nhiên bên vi phạm có nghĩa vụ phải chứng minh cho bên kia về vấn đề này. Nếu không chứng minh được, thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này.
  • Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Giải quyết tranh chấp chấm dứt Hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết khi chấm dứt hợp đồng, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền  theo quy định của pháp luật.

Quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Các bên trong hợp đồng thỏa thuận với nhau về các vấn đề liện quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Nếu có hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ được xử lý theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Quyền chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ (nếu có)

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ cho bên thứ ba, miễn việc chuyển nhượng và ký hợp đồng này không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng. Việc chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ phải thông báo cho khách hàng và được sự đồng ý của khách hàng và phải có sự đồng ý bằng văn bản.

Bất khả kháng/ trở ngại khách quan

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách  khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về quyển, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự của mình.

Một bên sẽ không chịu trách nhiệm với bất kỳ sự chậm trễ hay không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan được quy định tại khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 như thiên tai, chiến tranh, bạo loạn….

Tính bảo mật

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những nội dung sau:

  • Bảo mật trong tin khi được giao thực hiện công việc, thông tin hợp đồng.
  • Không được sao chép, tiết lộ cung cấp thông tin cho người thứ ba nêu không được sự cho phép từ bên còn lại.
  • Cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của nhau trong quá trình thực hiện công việc

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Bên cung ứng chuỗi dịch vụ:

Quyền của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
  • Được cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá
  • Được bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh nếu lỗi do khách hàng gây

Nghĩa vụ của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
  • Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;
  • Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
  1. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Quyền của khách hàng

  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;
  • Yêu cầu bên cung ứng chuỗi dịch vụ thực hiện đúng hợp đồng
  • Được bồi thường thiệt hại nếu lỗi của bên cung ứng chổi dịch vụ

Nghĩa vụ của khách hàng

  • Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển;
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển
  • Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp có thỏa thuận để bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đảm nhận công việc này;
  • Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển nếu bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra;
  • Thanh toán cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Các điều khoản chung

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong hợp đồng sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng dịch vụ được thực hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác định bằng hành vi cụ thể theo quy định tại Điều 74 của Luật Thương mại 2005. Vì tính chất phức tạp của hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mà hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển bắt buộc phải bằng văn bản. Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển là một hợp đồng phức tạp với một chuỗi các dịch vụ gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm của các bên, phí dịch vụ, thời điểm dịch chuyển rủi ro, các trường hợp miễn trách của người chuyên chở, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định bắt buộc hợp đồng phải được lập bằng văn bản. Nếu không tuân thủ điều kiện về hình thức này thì hợp đồng có thể bị vô hiệu, hoặc khi có tranh chấp xảy ra các bên không có căn cứ pháp lý để giải quyết..

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng

Trên đây là một số vấn đề hướng dẫn những điều khoản cơ bản của  hợp đồng mua tài sản trả chậm, trả dần. Để được tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG của công ty Luật Long Phan PTM qua số HOTLINE 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp.Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/10/08/hop-dong-cung-ung-chuoi-dich-vu-van-chuyen-gom-nhung-noi-dung-nao-2/

Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển gồm những nội dung nào?

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển bao gồm những nội dung nào?  Không phải ai khi ký kết loại hợp đồng này cũng có kiến thức về nó. Để hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có đầy đủ các nội dung, cũng như hình thức, điều khoản phù hợp theo quy định của pháp luật để khi xảy ra tranh chấp, các bên sẽ dễ dàng giải quyết. Hãy cùng luật sư hợp đồng giải quyết vấn đề này bên dưới:

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Nội dung của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 514 BLDS 2015.

>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư quản trị rủi ro hợp đồng

Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận cụ thể với khách hàng về thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ.Trường hợp không thỏa thuận thì thời hạn thanh toán được thực hiện theo Điều 87 Luật Thương mại 20051.

Phí dịch vụ và thanh toán

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận với khách hàng về phí dịch vụ (phù hợp với Điều 86 Luật thương mại 2005) và các chi phí khác để thực hiện dịch vụ. Phí dịch vụ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Sau khi thỏa thuận về phí dịch vụ, bên cung ứng chuỗi dịch vụ và khách hàng thỏa thuận về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

Vận chuyển

Việc vận chuyển do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Việc thực hiện giao nhận hàng hóa qua đường biển, đường bộ hay đường hàng không sẽ ảnh hưởng tới thỏa thuận của các bên về điều khoản này. Nếu các bên không thỏa thuận về việc vận chuyển thì việc vận chuyển được thực hiện tùy vào đối tượng vận chuyển theo quy định của  pháp luật được quy định trong BLDS 2015 và Luật Thương mại 2005

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Mỗi bên tôn trọng quyền sở hữu của nhau. Nếu các bên không thỏa thuận, thì những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Giới hạn trách nhiệm và bồi thường

Giới hạn trách nhiệm có thể do các bên thỏa thuận nhưng toàn bộ trách nhiệm không vượt quá giới hạn trách nhiệm  đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa, và phải chứng minh được những tốn thất theo khoản 3 Điều 238 Luật thương mại 2005

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của các quy định của pháp luật có hiệu lực hiện hành về  chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức bồi thường cụ thể do hai bên thỏa thuận hoặc dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Nếu việc vi phạm hợp đồng là trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết, trở ngại khách quan hoặc việc vi phạm này là cần thiết để ngăn chặn những hậu quả nặng hơn cho bên kia thì bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, tuy nhiên bên vi phạm có nghĩa vụ phải chứng minh cho bên kia về vấn đề này. Nếu không chứng minh được, thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này.
  • Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Giải quyết tranh chấp chấm dứt Hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết khi chấm dứt hợp đồng, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền  theo quy định của pháp luật.

Quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Các bên trong hợp đồng thỏa thuận với nhau về các vấn đề liện quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Nếu có hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ được xử lý theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Quyền chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ (nếu có)

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ cho bên thứ ba, miễn việc chuyển nhượng và ký hợp đồng này không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng. Việc chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ phải thông báo cho khách hàng và được sự đồng ý của khách hàng và phải có sự đồng ý bằng văn bản.

Bất khả kháng/ trở ngại khách quan

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách  khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về quyển, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự của mình.

Một bên sẽ không chịu trách nhiệm với bất kỳ sự chậm trễ hay không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan được quy định tại khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 như thiên tai, chiến tranh, bạo loạn….

Tính bảo mật

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những nội dung sau:

  • Bảo mật trong tin khi được giao thực hiện công việc, thông tin hợp đồng.
  • Không được sao chép, tiết lộ cung cấp thông tin cho người thứ ba nêu không được sự cho phép từ bên còn lại.
  • Cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của nhau trong quá trình thực hiện công việc

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Bên cung ứng chuỗi dịch vụ:

Quyền của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
  • Được cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá
  • Được bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh nếu lỗi do khách hàng gây

Nghĩa vụ của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
  • Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;
  • Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
  1. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Quyền của khách hàng

  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;
  • Yêu cầu bên cung ứng chuỗi dịch vụ thực hiện đúng hợp đồng
  • Được bồi thường thiệt hại nếu lỗi của bên cung ứng chổi dịch vụ

Nghĩa vụ của khách hàng

  • Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển;
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển
  • Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp có thỏa thuận để bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đảm nhận công việc này;
  • Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển nếu bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra;
  • Thanh toán cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Các điều khoản chung

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong hợp đồng sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng dịch vụ được thực hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác định bằng hành vi cụ thể theo quy định tại Điều 74 của Luật Thương mại 2005. Vì tính chất phức tạp của hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mà hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển bắt buộc phải bằng văn bản. Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển là một hợp đồng phức tạp với một chuỗi các dịch vụ gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm của các bên, phí dịch vụ, thời điểm dịch chuyển rủi ro, các trường hợp miễn trách của người chuyên chở, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định bắt buộc hợp đồng phải được lập bằng văn bản. Nếu không tuân thủ điều kiện về hình thức này thì hợp đồng có thể bị vô hiệu, hoặc khi có tranh chấp xảy ra các bên không có căn cứ pháp lý để giải quyết..

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng

Trên đây là một số vấn đề hướng dẫn những điều khoản cơ bản của  hợp đồng mua tài sản trả chậm, trả dần. Để được tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG của công ty Luật Long Phan PTM qua số HOTLINE 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp.Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

October 08, 2021 at 01:08PM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/10/08/hop-dong-cung-ung-chuoi-dich-vu-van-chuyen-gom-nhung-noi-dung-nao/

Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển gồm những nội dung nào?

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển bao gồm những nội dung nào?  Không phải ai khi ký kết loại hợp đồng này cũng có kiến thức về nó. Để hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có đầy đủ các nội dung, cũng như hình thức, điều khoản phù hợp theo quy định của pháp luật để khi xảy ra tranh chấp, các bên sẽ dễ dàng giải quyết. Hãy cùng luật sư hợp đồng giải quyết vấn đề này bên dưới:

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Hợp đồng cung ứng chuỗi vận chuyển

Nội dung của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 514 BLDS 2015.

>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư quản trị rủi ro hợp đồng

Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận cụ thể với khách hàng về thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ.Trường hợp không thỏa thuận thì thời hạn thanh toán được thực hiện theo Điều 87 Luật Thương mại 20051.

Phí dịch vụ và thanh toán

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển thỏa thuận với khách hàng về phí dịch vụ (phù hợp với Điều 86 Luật thương mại 2005) và các chi phí khác để thực hiện dịch vụ. Phí dịch vụ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Sau khi thỏa thuận về phí dịch vụ, bên cung ứng chuỗi dịch vụ và khách hàng thỏa thuận về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

Vận chuyển

Việc vận chuyển do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Việc thực hiện giao nhận hàng hóa qua đường biển, đường bộ hay đường hàng không sẽ ảnh hưởng tới thỏa thuận của các bên về điều khoản này. Nếu các bên không thỏa thuận về việc vận chuyển thì việc vận chuyển được thực hiện tùy vào đối tượng vận chuyển theo quy định của  pháp luật được quy định trong BLDS 2015 và Luật Thương mại 2005

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm

Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Mỗi bên tôn trọng quyền sở hữu của nhau. Nếu các bên không thỏa thuận, thì những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Giới hạn trách nhiệm và bồi thường

Giới hạn trách nhiệm có thể do các bên thỏa thuận nhưng toàn bộ trách nhiệm không vượt quá giới hạn trách nhiệm  đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa, và phải chứng minh được những tốn thất theo khoản 3 Điều 238 Luật thương mại 2005

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của các quy định của pháp luật có hiệu lực hiện hành về  chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức bồi thường cụ thể do hai bên thỏa thuận hoặc dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Nếu việc vi phạm hợp đồng là trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết, trở ngại khách quan hoặc việc vi phạm này là cần thiết để ngăn chặn những hậu quả nặng hơn cho bên kia thì bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, tuy nhiên bên vi phạm có nghĩa vụ phải chứng minh cho bên kia về vấn đề này. Nếu không chứng minh được, thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.

Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi các Bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng này.
  • Khi một Bên vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện được thì phía Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các Bên.

Giải quyết tranh chấp chấm dứt Hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết khi chấm dứt hợp đồng, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền  theo quy định của pháp luật.

Quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Các bên trong hợp đồng thỏa thuận với nhau về các vấn đề liện quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Nếu có hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ được xử lý theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Quyền chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ (nếu có)

Bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ cho bên thứ ba, miễn việc chuyển nhượng và ký hợp đồng này không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng. Việc chuyển nhượng và ký hợp đồng phụ phải thông báo cho khách hàng và được sự đồng ý của khách hàng và phải có sự đồng ý bằng văn bản.

Bất khả kháng/ trở ngại khách quan

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách  khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về quyển, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự của mình.

Một bên sẽ không chịu trách nhiệm với bất kỳ sự chậm trễ hay không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan được quy định tại khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 như thiên tai, chiến tranh, bạo loạn….

Tính bảo mật

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những nội dung sau:

  • Bảo mật trong tin khi được giao thực hiện công việc, thông tin hợp đồng.
  • Không được sao chép, tiết lộ cung cấp thông tin cho người thứ ba nêu không được sự cho phép từ bên còn lại.
  • Cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của nhau trong quá trình thực hiện công việc

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Bên cung ứng chuỗi dịch vụ:

Quyền của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
  • Được cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá
  • Được bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh nếu lỗi do khách hàng gây

Nghĩa vụ của bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển

  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
  • Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;
  • Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
  1. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Quyền của khách hàng

  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;
  • Yêu cầu bên cung ứng chuỗi dịch vụ thực hiện đúng hợp đồng
  • Được bồi thường thiệt hại nếu lỗi của bên cung ứng chổi dịch vụ

Nghĩa vụ của khách hàng

  • Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển;
  • Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển
  • Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp có thỏa thuận để bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đảm nhận công việc này;
  • Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển nếu bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra;
  • Thanh toán cho bên cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Các điều khoản chung

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong hợp đồng sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng dịch vụ được thực hiện bằng lời nói,bằng văn bản hoặc được xác định bằng hành vi cụ thể theo quy định tại Điều 74 của Luật Thương mại 2005. Vì tính chất phức tạp của hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển mà hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển bắt buộc phải bằng văn bản. Hợp đồng cung ứng chuỗi dịch vụ vận chuyển là một hợp đồng phức tạp với một chuỗi các dịch vụ gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm của các bên, phí dịch vụ, thời điểm dịch chuyển rủi ro, các trường hợp miễn trách của người chuyên chở, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định bắt buộc hợp đồng phải được lập bằng văn bản. Nếu không tuân thủ điều kiện về hình thức này thì hợp đồng có thể bị vô hiệu, hoặc khi có tranh chấp xảy ra các bên không có căn cứ pháp lý để giải quyết..

Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng

Trên đây là một số vấn đề hướng dẫn những điều khoản cơ bản của  hợp đồng mua tài sản trả chậm, trả dần. Để được tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG của công ty Luật Long Phan PTM qua số HOTLINE 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp.Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Sáu, 1 tháng 10, 2021

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại

Trong thực tế, việc chia di sản và hưởng di sản thừa kế không còn quá xa lạ đối với chúng ta ngay khi chưa có hiểu biết nhiều về pháp luật. Dù Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rất rõ ràng về vấn đề này nhưng thực tế việc tranh chấp di sản vẫn xảy ra rất thường xuyên giữa các thành viên trong gia đình, bao gồm cả con nuôi. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại.

di sản do cha mẹ nuôi để lại

Di sản do cha mẹ nuôi để lại

>>>Xem thêm: Khi nào được khởi kiện chia tài sản thừa kế?

Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định

  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thẩm quyền tòa án giải quyết

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế này

Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, trong một trong ba trường hợp sau:

  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà các đương sự tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản.

di sản thừa kế

Di sản thừa kế

>>>Xem thêm: Phân chia tài sản chung từ thừa kế thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết

Hồ sơ khởi kiện chia thừa kế của cha mẹ nuôi gồm những gì ?

Tài liệu về nhân thân

Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện:

  • Di chúc;
  • Giấy chứng tử, quyết định Tòa án tuyên bố người để lại di sản đã chết;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản thừa kế: Giấy khai sinh bản chính của người được thừa kế, chứng minh thư nhân dân bản sao có chứng thực của các đồng thừa kế, sổ hộ khẩu gia đình bản sao có chứng thực,…

>>>Xem thêm: Chia tài sản thừa kế có người không đồng ý giải quyết thế nào?

Tài liệu về di sản

Bản kê khai các di sản;

Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với di sản của người để lại di sản: Ban sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…
  • Tờ khai người từ chối nhận di sản;

Đơn khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về hình thức và nội dung đơn khởi kiện, người khởi kiện nên sử dụng theo Mẫu số 23-DS: Đơn Khởi kiện (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) như sau:

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)                                                                                                                Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)                                                                                                                    Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)                                                                  Địa chỉ: (8)                                                                                                                                Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)                                                            Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)                                                        Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)                                       1

2

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) Người khởi kiện (16)

Chi phí tố tụng cần chuẩn bị

Căn cứ Chương IX, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo đó, khi tham gia vụ án dân sự sẽ có các chi phí sau đây:

  • Tiền tạm ứng án phí gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;
  • Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm;
  • Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
  • Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
  • Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định;
  • Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản;
  • Chi phí cho người làm chứng;
  • Chi phí cho người phiên dịch, Luật sư.

khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết

Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

>>>Xem thêm: Các chi phí tố tụng trong vụ án dân sự?

Thời hạn giải quyết

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Theo quy định tại Điều 233 BLTTDS 2015, thời gian hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 1 tháng phải tiến hành xét xử lại.

Theo Điều 286 BLTTDS 2015 thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án. Sau khi xem xét và chấp nhận kháng cáo, tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 2 tháng và có thể bị gia hạn thêm hai tháng.

Như vậy, thời gian giải quyết vụ án tranh chấp thừa kế kể từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm có bản án sơ thẩm khoảng 6 tháng đối với những vụ án không bị Tòa án Tạm đình chỉ, có nhiều tình tiết phức tạp theo quy định. Còn đối với những vụ án phức tạp, trải qua cả thủ tục phúc thẩm thì thời gian có thể lên tới vài năm là chuyện hết sức bình thường.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email: pmt@luatlongphan.vn

Hotline: 1900.63.63.87

Fanpage: LUẬT LONG PHAN

Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết những rủi ro liên quan đến khởi kiện đòi chia tài sản thừa kế của con nuôi. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 

Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/10/02/huong-dan-chuan-bi-ho-so-khoi-kien-yeu-cau-chia-thua-ke-di-san-cua-cha-me-nuoi-de-lai-2/

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại

Trong thực tế, việc chia di sản và hưởng di sản thừa kế không còn quá xa lạ đối với chúng ta ngay khi chưa có hiểu biết nhiều về pháp luật. Dù Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rất rõ ràng về vấn đề này nhưng thực tế việc tranh chấp di sản vẫn xảy ra rất thường xuyên giữa các thành viên trong gia đình, bao gồm cả con nuôi. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại.

di sản do cha mẹ nuôi để lại

Di sản do cha mẹ nuôi để lại

>>>Xem thêm: Khi nào được khởi kiện chia tài sản thừa kế?

Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định

  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thẩm quyền tòa án giải quyết

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế này

Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, trong một trong ba trường hợp sau:

  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà các đương sự tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản.

di sản thừa kế

Di sản thừa kế

>>>Xem thêm: Phân chia tài sản chung từ thừa kế thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết

Hồ sơ khởi kiện chia thừa kế của cha mẹ nuôi gồm những gì ?

Tài liệu về nhân thân

Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện:

  • Di chúc;
  • Giấy chứng tử, quyết định Tòa án tuyên bố người để lại di sản đã chết;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản thừa kế: Giấy khai sinh bản chính của người được thừa kế, chứng minh thư nhân dân bản sao có chứng thực của các đồng thừa kế, sổ hộ khẩu gia đình bản sao có chứng thực,…

>>>Xem thêm: Chia tài sản thừa kế có người không đồng ý giải quyết thế nào?

Tài liệu về di sản

Bản kê khai các di sản;

Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với di sản của người để lại di sản: Ban sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…
  • Tờ khai người từ chối nhận di sản;

Đơn khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về hình thức và nội dung đơn khởi kiện, người khởi kiện nên sử dụng theo Mẫu số 23-DS: Đơn Khởi kiện (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) như sau:

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)                                                                                                                Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)                                                                                                                    Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)                                                                  Địa chỉ: (8)                                                                                                                                Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)                                                            Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)                                                        Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)                                       1

2

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) Người khởi kiện (16)

Chi phí tố tụng cần chuẩn bị

Căn cứ Chương IX, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo đó, khi tham gia vụ án dân sự sẽ có các chi phí sau đây:

  • Tiền tạm ứng án phí gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;
  • Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm;
  • Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
  • Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
  • Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định;
  • Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản;
  • Chi phí cho người làm chứng;
  • Chi phí cho người phiên dịch, Luật sư.

khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết

Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

>>>Xem thêm: Các chi phí tố tụng trong vụ án dân sự?

Thời hạn giải quyết

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Theo quy định tại Điều 233 BLTTDS 2015, thời gian hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 1 tháng phải tiến hành xét xử lại.

Theo Điều 286 BLTTDS 2015 thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án. Sau khi xem xét và chấp nhận kháng cáo, tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 2 tháng và có thể bị gia hạn thêm hai tháng.

Như vậy, thời gian giải quyết vụ án tranh chấp thừa kế kể từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm có bản án sơ thẩm khoảng 6 tháng đối với những vụ án không bị Tòa án Tạm đình chỉ, có nhiều tình tiết phức tạp theo quy định. Còn đối với những vụ án phức tạp, trải qua cả thủ tục phúc thẩm thì thời gian có thể lên tới vài năm là chuyện hết sức bình thường.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email: pmt@luatlongphan.vn

Hotline: 1900.63.63.87

Fanpage: LUẬT LONG PHAN

Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết những rủi ro liên quan đến khởi kiện đòi chia tài sản thừa kế của con nuôi. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 

October 02, 2021 at 07:17AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/10/02/huong-dan-chuan-bi-ho-so-khoi-kien-yeu-cau-chia-thua-ke-di-san-cua-cha-me-nuoi-de-lai/

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại

Trong thực tế, việc chia di sản và hưởng di sản thừa kế không còn quá xa lạ đối với chúng ta ngay khi chưa có hiểu biết nhiều về pháp luật. Dù Bộ luật dân sự 2015 đã quy định rất rõ ràng về vấn đề này nhưng thực tế việc tranh chấp di sản vẫn xảy ra rất thường xuyên giữa các thành viên trong gia đình, bao gồm cả con nuôi. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cha mẹ nuôi để lại.

di sản do cha mẹ nuôi để lại

Di sản do cha mẹ nuôi để lại

>>>Xem thêm: Khi nào được khởi kiện chia tài sản thừa kế?

Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định

  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu để con nuôi được thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thẩm quyền tòa án giải quyết

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế này

Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, trong một trong ba trường hợp sau:

  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà các đương sự tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản.

di sản thừa kế

Di sản thừa kế

>>>Xem thêm: Phân chia tài sản chung từ thừa kế thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết

Hồ sơ khởi kiện chia thừa kế của cha mẹ nuôi gồm những gì ?

Tài liệu về nhân thân

Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện:

  • Di chúc;
  • Giấy chứng tử, quyết định Tòa án tuyên bố người để lại di sản đã chết;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản thừa kế: Giấy khai sinh bản chính của người được thừa kế, chứng minh thư nhân dân bản sao có chứng thực của các đồng thừa kế, sổ hộ khẩu gia đình bản sao có chứng thực,…

>>>Xem thêm: Chia tài sản thừa kế có người không đồng ý giải quyết thế nào?

Tài liệu về di sản

Bản kê khai các di sản;

Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với di sản của người để lại di sản: Ban sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…
  • Tờ khai người từ chối nhận di sản;

Đơn khởi kiện chia thừa kế

Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về hình thức và nội dung đơn khởi kiện, người khởi kiện nên sử dụng theo Mẫu số 23-DS: Đơn Khởi kiện (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) như sau:

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)                                                                                                                Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)                                                                                                                    Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)                                                                  Địa chỉ: (8)                                                                                                                                Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)                                                            Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)                                                        Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)                                       1

2

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) Người khởi kiện (16)

Chi phí tố tụng cần chuẩn bị

Căn cứ Chương IX, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo đó, khi tham gia vụ án dân sự sẽ có các chi phí sau đây:

  • Tiền tạm ứng án phí gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;
  • Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm;
  • Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
  • Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ;
  • Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định;
  • Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản;
  • Chi phí cho người làm chứng;
  • Chi phí cho người phiên dịch, Luật sư.

khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết

Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

>>>Xem thêm: Các chi phí tố tụng trong vụ án dân sự?

Thời hạn giải quyết

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Theo quy định tại Điều 233 BLTTDS 2015, thời gian hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 1 tháng phải tiến hành xét xử lại.

Theo Điều 286 BLTTDS 2015 thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án. Sau khi xem xét và chấp nhận kháng cáo, tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 2 tháng và có thể bị gia hạn thêm hai tháng.

Như vậy, thời gian giải quyết vụ án tranh chấp thừa kế kể từ thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm có bản án sơ thẩm khoảng 6 tháng đối với những vụ án không bị Tòa án Tạm đình chỉ, có nhiều tình tiết phức tạp theo quy định. Còn đối với những vụ án phức tạp, trải qua cả thủ tục phúc thẩm thì thời gian có thể lên tới vài năm là chuyện hết sức bình thường.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email: pmt@luatlongphan.vn

Hotline: 1900.63.63.87

Fanpage: LUẬT LONG PHAN

Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết những rủi ro liên quan đến khởi kiện đòi chia tài sản thừa kế của con nuôi. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



Nguồn: Luật Sư Vũ Viết Năng – Luật Long Phan PMT

Thứ Năm, 30 tháng 9, 2021

Bitcoin có được pháp luật hiện hành thừa nhận hay không?

Bitcoin có được pháp luật hiện hành thừa nhận hay không? Đây là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Đầu tư mua bán bitcoin đang diễn ra phổ biến tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Bitcoin thu hút các nhà đầu tư vì khả năng kiếm lời của nó. Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có những quy định nào cho Bitcoin. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thông tin này.

Bitcoin có được pháp luật hiện hành thừa nhận?

Bitcoin có được pháp luật hiện hành thừa nhận?

Đồng tiền ảo Bitcoin

Theo ngôn ngữ thông thường, bitcoin là tiền ảo.

Tiền ảo là một loại tiền kỹ thuật số không có sự quản lý, được phát hành bởi những người phát triển phần mềm cũng thường là người kiểm soát hệ thống và được sử dụng, chấp nhận thanh toán giữa các thành viên của một cộng đồng ảo nhất định.

Như vậy, có thể hiểu bitcoin là loại tiền chỉ được công nhận, giao dịch trong một cộng đồng, tổ chức.

Bitcoin liệu có được xem và thừa nhận như một loại tài sản?

Hiểu theo khái niệm pháp lý, vật là tài sản, một loại tài sản hữu hình. Như vậy, muốn trở thành vật trong dân sự phải thỏa mãn những điều kiện sau:

  • Là bộ phận của thế giới vật chất;
  • Con người chiếm hữu được;
  • Mang lại lợi ích cho chủ thể;
  • Có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai.

Vì những đặc thù của Bitcoin chắc chắn nó không phải là vật.

Bitcoin chắc chắn nó không phải là vật.

Bitcoin chắc chắn nó không phải là vật.

Tại Điểm a, Điểm đ khoản 2 Điều 6 và Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có thể thấy: Bitcoin không được xem là ngoại tệ, đồng thời không phải là ngoại hối vì bitcoin không phải đồng tiền của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới. Vì thế, Bitcoin nó không được xem là tiền.

Dựa vào Bộ luật dân sự cũng như Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam thì có thể thấy giấy tờ này phải do các chủ thể được phép phát hành. Thể hiện dưới dạng trao đổi hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu, tín phiếu…

Vì nó không chịu sự điều chỉnh bởi bất cứ một quốc gia nào phát hành ra, do đó không thuộc giấy tờ có giá.

Tại Điều 115 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. Bitcoin ngay từ đầu thể hiện dưới dạng tiền ảo, do đó không phải là quyền tài sản.

Như vậy, căn cứ từ những quy định pháp luật nêu trên có thể thấy Bitcoin không phải là một loại tài sản được cụ thể hóa trong Bộ luật dân sự 2015.

Bitcoin có được thừa nhận theo pháp luật Việt Nam không?

Về giao dịch thanh toán bằng bitcoin

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Cũng tại Chỉ thị 10/CT-TTg, Thủ tướng yêu cầu các cơ quan như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công an…kiểm soát, ngăn chặn và xử lý việc thực hiện các giao dịch (bao gồm phát hành, giao dịch, môi giới) liên quan đến tiền ảo trái pháp luật.

Như vậy, bitcoin không phải là phương tiện được phép thanh toán trên thị trường.

Về hoạt động đầu tư và kinh doanh bitcoin

Hiện nay, việc kinh doanh bitcoin không được quy định trong bất cứ văn bản nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam, cụ thể:

  • Tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, kinh doanh bitcoin không được liệt kê trong hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam.
  • Tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020, bitcoin không được liệt kê là một trong những ngành, nghề kinh doanh bị cấm đầu tư.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không chính thức cho phép kinh doanh bitcoin nhưng lại cũng không quy định rõ việc cấm kinh doanh bitcoin.

Sử dụng bitcoin có thể bị xử lý hình sự

Căn cứ điểm d, khoản 6, Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP về vi phạm quy định về hoạt động thanh toán, việc sử dụng bitcoin có thể bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trong các hành vi vi phạm sau: Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Sử dụng bitcoin có thể bị xử lý hình sự

Sử dụng bitcoin có thể bị xử lý hình sự

Đồng thời, tại Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau: Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Căn cứ quy định trên, nếu tham gia mua bán Bitcoin thì được coi hành vi trái pháp luật, tùy từng mức độ có thể sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Giải quyết các tranh chấp liên quan tới bitcoin

Bitcoin mặc dù chưa được pháp luật xem là một loại tài sản nhưng thực tế những giao dịch liên quan đến bitcoin đã diễn ra rất nhiều. Thậm chí, việc mua bán bitcoin được giao kết đến bằng hợp đồng dân sự.

Hiện nay, khung pháp lý về bitcoin chưa được ban hành, vì thế bitcoin không thể được coi là tài sản. Vì vậy, Toà án sẽ không thụ lý những tranh chấp liên quan đến bitcoin mà người khởi kiện yêu cầu giải quyết dưới hình thức tranh chấp tài sản.

Đối với những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự. Điểm c khoản 1 Điều 117 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự là mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Tại Chỉ thị 10/CT-TTg, Thủ tướng yêu cầu các cơ quan như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công an…kiểm soát, ngăn chặn và xử lý việc thực hiện các giao dịch (bao gồm phát hành, giao dịch, môi giới) liên quan đến tiền ảo trái pháp luật.

Bộ luật hình sự 2015 cũng quy định về Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng tại Điều 206, trong đó có hành vi cung ứng, phát hành, sử dụng bitcoin.

Như vậy, giao dịch có đối tượng là bitcoin được xem là trái pháp luật và không được coi là giao dịch dân sự. Từ đó, Tòa án không thể thụ lý những tranh chấp liên quan đến giao dịch dân sự mà có liên quan đến bitcoin.

Ngoài ra, nếu cá nhân, tổ chức có liên quan đến tranh chấp bitcoin mà báo ra cơ quan có thẩm quyền không những không được giải quyết mà còn có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.

>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư khi bị lừa đầu tư tiền ảo

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Bitcoin có được pháp luật hiện hành thừa nhận hay không. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hoặc các vấn về pháp lý khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo HOTLINE 1900.63.63.87 để được phía công ty chúng tôi tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

October 01, 2021 at 10:17AM



Nguồn: WordPress https://vuvietnang.wordpress.com/2021/10/01/bitcoin-co-duoc-phap-luat-hien-hanh-thua-nhan-hay-khong-2/

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG

DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG  Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng phức tạp, dịch vụ luật sư lao động đang trở thành lựa chọn tối ưu cho do...